khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/07/2026 459 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:
 (ảnh 1)

a. Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại điểm có tọa độ \(\left( {0;1} \right)\).

Đúng
Sai

c. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Đúng
Sai

d. \(2a + 3b + c = 9\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Nhìn vào đồ thị, tại điểm \(x = 0\), đồ thị lõm xuống dưới và đổi dấu đạo hàm từ âm sang dương, hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\) và giá trị cực tiểu tương ứng \(y = 1\).

b) Đúng. Trên đồ thị ta thấy giao điểm với trục tung \(Oy\) nằm tại vị trí có tung độ bằng \(1\), nên tọa độ là \(\left( {0;1} \right)\).

c) Sai. Trong khoảng từ \( - \infty \) đến \( - 1\), đồ thị hàm số vừa đi lên vừa đi xuống nên không thể đồng biến trên khoảng này.

d) Sai. Dựa vào đồ thị, ta xác định được các điểm đặc biệt sau:

  • Đồ thị đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\) và đây đồng thời là điểm cực tiểu của hàm số.
    • Vì đi qua \(\left( {0;1} \right)\) nên \(f\left( 0 \right) = d = 1\).
    • Vì đạt cực trị tại \(x = 0\) nên \(f'\left( 0 \right) = c = 0\).
  • Đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1;2} \right) \Rightarrow f\left( { - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow - a + b + 1 = 2 \Leftrightarrow - a + b = 1\) (1).
  • Đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 2;1} \right) \Rightarrow f\left( { - 2} \right) = 1 \Leftrightarrow - 8a + 4b + 1 = 1 \Leftrightarrow - 8a + 4b = 0\) (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - a + b = 1\\ - 8a + 4b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\).

Vậy hàm số cụ thể là: \(y = {x^3} + 2{x^2} + 1\).

Thay các hệ số vừa tìm được (\(a = 1,b = 2,c = 0\)) vào biểu thức: \(2a + 3b + c = 2 \cdot 1 + 3 \cdot 2 + 0 = 8 \ne 9\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AC} \).

Đúng
Sai

b. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

Đúng
Sai

c. Tọa độ các điểm \(E\left( {1;2;0} \right);F\left( {1;2;1} \right)\) và \(\overrightarrow {EF} = \left( {0;0;1} \right)\).

Đúng
Sai

d. Độ dài của \(\vec u = 2\overrightarrow {AC} - 3\overrightarrow {AB'} \) là \(2\sqrt {26} \).

Đúng
Sai

Lời giải

Theo bài ra ta xác định được \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {2;0;0} \right)\), \(D\left( {0;4;0} \right)\), \(A'\left( {0;0;2} \right)\).

a) Sai. Theo quy tắc hình bình hành áp dụng cho hình chữ nhật \(ABCD\) ở đáy, ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \). Do đó khẳng định bằng \(2\overrightarrow {AC} \) là sai.

b) Đúng. Đây chính là quy tắc hình hộp trong hình học không gian.

c) Đúng. Tọa độ các đỉnh: \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {2;0;0} \right)\), \(D\left( {0;4;0} \right) \Rightarrow C\left( {2;4;0} \right)\).

\(A'\left( {0;0;2} \right) \Rightarrow C'\left( {2;4;2} \right)\).

\(E\) là tâm đáy \(ABCD\) (trung điểm \(AC\)) \( \Rightarrow E\left( {1;2;0} \right)\).

\(F\) là trung điểm \(AC' \Rightarrow F\left( {1;2;1} \right)\).

Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {EF} = \left( {1 - 1;2 - 2;1 - 0} \right) = \left( {0;0;1} \right)\).

d) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AC} = \left( {2;4;0} \right) \Rightarrow 2\overrightarrow {AC} = \left( {4;8;0} \right)\).

Điểm \(B'\left( {2;0;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB'} = \left( {2;0;2} \right) \Rightarrow 3\overrightarrow {AB'} = \left( {6;0;6} \right)\).

Suy ra \(\vec u = 2\overrightarrow {AC} - 3\overrightarrow {AB'} = \left( {4 - 6;8 - 0;0 - 6} \right) = \left( { - 2;8; - 6} \right)\).

Độ dài của \(\vec u\) là: \(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {8^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 64 + 36} = \sqrt {104} = 2\sqrt {26} \).

Lời giải

Đáp án:

1,73

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) trùng với góc tường của căn phòng, trong đó mặt phẳng \(Oxy\) là mặt đất, hai trục \(Ox,Oy\) nằm trên giao tuyến của hai bức tường với mặt đất, trục \(Oz\) hướng lên trên.

Tọa độ của chiếc đèn thứ nhất là: \({M_1}\left( {1;1;2} \right)\).

Tọa độ của chiếc đèn thứ hai là: \({M_2}\left( {2;2;3} \right)\).

Khoảng cách giữa hai chiếc đèn là độ dài đoạn thẳng \({M_1}{M_2}\):

\({M_1}{M_2} = \sqrt {{{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 2} \right)}^2}} = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \approx 1,73{\rm{\;m}}\).

Đáp số: 1,73.

Câu 3

A. \(\left( {2;2} \right)\).

B. \(\left( {2; - 2} \right)\).

C. \(\left( {0; - 2} \right)\).

D. \(\left( {0;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\(y = \frac{{2x - 7}}{{x - 2}}\).

B.

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\).

C.

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\).

D.

\(y = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP