Cho tam giác \(DEF\) có \(DE = 5\) cm, \(DF = 7\) cm, \(EF = 6\) cm. Kẻ đường phân giác trong \(DM\) \(\left( {M \in EF} \right)\) và đường phân giác ngoài \(DN\) \((N\) thuộc đường thẳng \(EF).\) Độ dài đoạn thẳng \(MN\) là:
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 8 Chương 4 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn C
Xét \(\Delta DEF\) có \(DM\) là phân giác trong của góc \(D\) nên \(\frac{{ME}}{{MF}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{5}{7}\).
Suy ra \(\frac{{ME}}{{MF + ME}} = \frac{5}{{12 + 5}}\) hay \(\frac{{ME}}{{EF}} = \frac{5}{{12}}\) nên \[ME = \frac{5}{{12}}EF = \frac{5}{{12}} \cdot 6 = 2,5\] cm.
Xét \(\Delta DEF\) có \(DN\) là phân giác ngoài của góc \(D\) nên \(\frac{{NE}}{{NF}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{5}{7}\) (chứng minh tương tự Câu 6, Phần 1, Đề số 1).
Suy ra \(\frac{{NE}}{{NE + EF}} = \frac{5}{7}\) nên \(\frac{{NE}}{{NE + 6}} = \frac{5}{7}\)
Do đó \(7NE = 5NE + 30\) suy ra \(2NE = 30\) nên \(NE = 15\) cm.
Vậy \(MN = NE + ME = 15 + 2,5 = 17,5\) cm.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(MN\) là đường trung bình \(\Delta ABC\), suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) và \(MN = \frac{1}{2}BC\).
Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AM = MB = \frac{1}{2}AB.\)
Vì \(P\) là trung điểm của \(MB\) nên \(MP = \frac{1}{2}MB = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}AB = \frac{1}{4}AB.\)
Suy ra \[AP = AM + MP = \frac{1}{2}AB + \frac{1}{4}AB = \frac{3}{4}AB.\] Do đó \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{3}{4}.\)
Chứng minh tương tự, ta cũng có \(\frac{{AQ}}{{AC}} = \frac{3}{4}.\)
Như vậy \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}.\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AP}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\) nên \(PQ\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo).
Xét \(\Delta MNC\) có \(Q\) là trung điểm của \(NC\) và \(IQ\,{\rm{//}}\,MN\) (cùng song song với \(BC)\) nên \(IQ\) là đường trung bình của \(\Delta MNC\), do đó \(IQ = \frac{1}{2}MN,\) suy ra \(MN = 2IQ = 2 \cdot 2,5 = 5\) (cm).
Như vậy \(BC = 2MN = 2 \cdot 5 = 10\) (cm).
Đáp án: 10.
Câu 2
Lời giải

a) Đúng. Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành) nên \(\widehat {BAE} = \widehat {AED}\).
Mà \(AE\) là tia phân giác của góc \(A\) nên \(\widehat {DAE} = \widehat {BAE}\)
Suy ra \(\widehat {DAE} = \widehat {AED}\), do đó tam giác \(ADE\) cân tại \(D\).
Vậy \(DE = AD = 6\) cm.
b) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(CD = AB = 10\) cm.
Suy ra \(EC = CD - DE = 10 - 6 = 4\) cm.
Do đó \(\frac{{EC}}{{AB}} = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).
c) Sai. Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(BC = AD = 6\) cm.
Xét \(\Delta FAB\) có \(EC\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{FC}}{{FB}} = \frac{{EC}}{{AB}} = \frac{2}{5}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).
Suy ra \(\frac{{FC}}{{FC + BC}} = \frac{2}{5}\) hay \(\frac{{FC}}{{FC + 6}} = \frac{2}{5}\) nên \(5FC = 2FC + 12\)
Do đó \(FC = 4\) cm.
d) Đúng. Kẻ đường cao \(EH \bot BC\) tại \(H\) và đường cao \(AK \bot BC\) tại \(K\).
Suy ra \(EH\,{\rm{//}}\,AK\).
Xét \(FAK\) có \(EH\,{\rm{//}}\,AK\) nên \(\frac{{EH}}{{AK}} = \frac{{FE}}{{FA}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự Câu 1, Phần 1, Đề số 1).
Xét \(\Delta FAB\) có \(EC\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\frac{{FE}}{{FA}} = \frac{{FC}}{{FB}} = \frac{2}{5}\)
Suy ra \(\frac{{EH}}{{AK}} = \frac{{FC}}{{FB}} = \frac{2}{5}\).
Khi đó \(\frac{{{S_{EFC}}}}{{{S_{ABF}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot EH \cdot FC}}{{\frac{1}{2} \cdot AK \cdot FB}} = \frac{{EH}}{{AK}} \cdot \frac{{FC}}{{FB}} = \frac{2}{5} \cdot \frac{2}{5} = \frac{4}{{25}}\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.