khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/07/2026 16 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,E\) lần lượt là trung điểm của \(OA\)\(SA\), \(M = DI \cap AB\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ECD} \right)\)\(\left( {SAB} \right)\).

b) Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAC\). Chứng minh \(GM{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi I, E lần lượt là trung điểm của OA và SA,   (ảnh 1)

a) Ta có \(E \in SA \subset \left( {SAB} \right) \Rightarrow E \in \left( {ECD} \right) \cap \left( {SAB} \right)\).

Mặt khác, trong hai mặt phẳng có hai đường thẳng song song: \(AB{\rm{//}}CD\) (\(ABCD\) là hình bình hành).

Do đó, giao tuyến của \(\left( {ECD} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(E\) và song song với \(AB\) và \(CD\).

b) Gọi \(N\) là trung điểm của \(AD\) và \(K = OM \cap AD\) (trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)).

Vì \(AM{\rm{//}}CD\), theo hệ quả định lý Thales cho tam giác \(IAM\) và \(ICD\):

\(\frac{{AM}}{{CD}} = \frac{{IA}}{{IC}} = \frac{{\frac{1}{2}OA}}{{\frac{3}{2}OA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow AM = \frac{1}{3}CD\).

Do \(ON\) là đường trung bình của tam giác \(ACD \Rightarrow ON\parallel CD\) và \(ON = \frac{1}{2}CD\).

Vì \(AM{\rm{//}}ON\) (cùng song song với \(CD\)), áp dụng định lý Thales trong tam giác \(KON\):

\(\frac{{KM}}{{KO}} = \frac{{AM}}{{ON}} = \frac{{\frac{1}{3}CD}}{{\frac{1}{2}CD}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{OM}}{{OK}} = \frac{1}{3}\).

Xét tam giác \(SKO\):

Vì \(G\) là trọng tâm và \(SO\) là trung tuyến \( \Rightarrow \frac{{OG}}{{OS}} = \frac{1}{3}\).

Khi đó ta có \(\frac{{OG}}{{OS}} = \frac{{OM}}{{OK}} = \frac{1}{3} \Rightarrow GM{\rm{//}}SK\).

Mà \(SK \subset \left( {SAD} \right)\) và \(GM \not\subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow GM{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\). (đpcm)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,92

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AB là đáy lớn và AB = 3CD. Gọi M là trung điểm CD, P là điểm trên cạnh SA thỏa AP = 3PS (ảnh 1)

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(SAB\) với cát tuyến đi qua \(P,N,E\) (với \(E = PN \cap AB\)), ta được \(\frac{{PS}}{{PA}} \cdot \frac{{EA}}{{EB}} \cdot \frac{{NB}}{{NS}} = 1\).

Vì \(AP = 3PS \Rightarrow \frac{{PS}}{{PA}} = \frac{1}{3}\).

Vì \(2SB = 7NB \Rightarrow \frac{{NB}}{{NS}} = \frac{2}{5}\).

Suy ra \(\frac{1}{3} \cdot \frac{{EA}}{{EB}} \cdot \frac{2}{5} = 1 \Rightarrow \frac{{EA}}{{EB}} = \frac{{15}}{2}\).

Ta có \(E,M,N,P\) đồng phẳng nên \(EM \cap BC = I\).

Vì \(EB{\rm{//}}CD\) (do \(AB{\rm{//}}CD\)) nên \(\frac{{IB}}{{IC}} = \frac{{EB}}{{MC}}\).

Ta có \(MC = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{3}AB} \right) = \frac{1}{6}AB\).

Từ tỉ số \(\frac{{EA}}{{EB}} = \frac{{15}}{2} \Rightarrow \frac{{AB + EB}}{{EB}} = \frac{{15}}{2} \Rightarrow \frac{{AB}}{{EB}} + 1 = \frac{{15}}{2} \Rightarrow \frac{{AB}}{{EB}} = \frac{{13}}{2} \Rightarrow EB = \frac{2}{{13}}AB\).

Do đó: \(\frac{{IB}}{{IC}} = \frac{{\frac{2}{{13}}AB}}{{\frac{1}{6}AB}} = \frac{{12}}{{13}} \approx 0,92\).

Kết quả: 0,92.

Lời giải

Đáp án:

1

Ta có \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{{16}}\left( {{m^2} - 3m} \right)\).

Tính giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{4 - \sqrt {{x^2} + 16} }}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{16 - \left( {{x^2} + 16} \right)}}{{{x^2}\left( {4 + \sqrt {{x^2} + 16} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{ - {x^2}}}{{{x^2}\left( {4 + \sqrt {{x^2} + 16} } \right)}} = - \frac{1}{8}\).

Để hàm số liên tục tại \({x_0} = 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) \Leftrightarrow \frac{1}{{16}}\left( {{m^2} - 3m} \right) = - \frac{1}{8} \Leftrightarrow {m^2} - 3m + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 1}\\{m = 2}\end{array}} \right.\).

Giá trị nhỏ nhất của tham số \(m\) là \(1\).

Kết quả: 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {C'BD} \right)\). 
B. \(\left( {ABB'A'} \right){\rm{//}}\left( {CDD'C'} \right)\). 
C. \(\left( {BDD'} \right){\rm{//}}\left( {ACC'} \right)\). 
D. \(\left( {BCB'} \right){\rm{//}}\left( {DA'D'} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP