Trên đường tròn có bán kính \(R = 3\). Tính độ dài cung có số đo \(1\) radian trên đường tròn?
\(3\).
\(4\).
\(1\).
\(5\).
Quảng cáo
Trả lời:
Công thức tính độ dài cung tròn \(l\) khi biết bán kính \(R\) và số đo bằng radian \(\alpha \) là: \(l = R \cdot \alpha \).
Thay số vào công thức: \(l = 3 \cdot 1 = 3\).
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Ta có điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) (vì \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\)). Vậy \(O\) là điểm chung thứ hai.
Giao tuyến cần tìm là: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).
b) Ta có điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song: \(AB \subset \left( {SAB} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right)\) với \(AB{\rm{//}}CD\) (do tính chất của hình bình hành \(ABCD\)).
Theo hệ quả về giao tuyến của ba mặt phẳng, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua điểm chung \(S\) và song song với cả \(AB\) và \(CD\). Ta có \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d\).
c) Chọn mặt phẳng phụ chứa \(BM\) là mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).
Tìm giao tuyến của mặt phẳng phụ \(\left( {SBD} \right)\) và mặt phẳng đề bài \(\left( {SAC} \right)\).
Theo kết quả câu a, ta có: \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và giao tuyến \(SO\): \(I = BM \cap SO\).
Vì \(I \in SO\) mà \(SO \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(I \in \left( {SAC} \right)\). Do đó, \(I\) chính là giao điểm cần tìm: \(I = BM \cap \left( {SAC} \right)\).
d) Xét tam giác \(BCD\), ta có:
\(O\) là trung điểm của đường chéo \(BD\) (tính chất hình bình hành).
\(N\) là trung điểm của cạnh \(CD\) (giả thiết).
\( \Rightarrow ON\) là đường trung bình của .
Mà \(BC \subset \left( {SBC} \right)\) nên suy ra \(ON{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) \(\left( 1 \right)\).
Xét tam giác \(SDB\), ta có:
\(O\) là trung điểm của \(BD\).
\(M\) là trung điểm của cạnh \(SD\) (giả thiết).
\( \Rightarrow OM\) là đường trung bình của .
Mà \(SB \subset \left( {SBC} \right)\) nên suy ra \(OM{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) \(\left( 2 \right)\).
Mặt khác, hai đường thẳng \(ON\) và \(OM\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) và cắt nhau tại điểm \(O\).
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), theo định lý về hai mặt phẳng song song, ta kết luận: \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
Câu 2
b. \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).
c. \(\tan \alpha = \frac{3}{4}\).
d. \(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\).
Lời giải
a) Sai. Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên góc \(\alpha \) nằm ở góc phần tư thứ II, suy ra \(\cos \alpha < 0\).
b) Sai. Ta có: \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{4}{5}\).
c) Sai. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{3}{5}}}{{ - \frac{4}{5}}} = - \frac{3}{4}\).
d) Đúng. Áp dụng công thức cộng cho hàm tang:
\(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \frac{\pi }{3}}}{{1 - \tan \alpha \cdot \tan \frac{\pi }{3}}} = \frac{{ - \frac{3}{4} + \sqrt 3 }}{{1 - \left( { - \frac{3}{4}} \right) \cdot \sqrt 3 }} = \frac{{\frac{{4\sqrt 3 - 3}}{4}}}{{\frac{{4 + 3\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{4\sqrt 3 - 3}}{{3\sqrt 3 + 4}}\).
Trục căn thức ở mẫu bằng cách nhân cả tử và mẫu với \(\left( {3\sqrt 3 - 4} \right)\):
\(\frac{{\left( {4\sqrt 3 - 3} \right)\left( {3\sqrt 3 - 4} \right)}}{{{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} - {4^2}}} = \frac{{36 - 16\sqrt 3 - 9\sqrt 3 + 12}}{{27 - 16}} = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. \(f\left( 2 \right) = 2\).
b. \(f\left( 3 \right) = \frac{4}{5}\).
c. Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 3\).
d. Hàm số \(f\left( x \right)\) không liên tục tại \(x = 2.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.