khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/07/2026 13 Lưu

PHẦN II. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước các hộ gia đình trong một khu vực tiêu thụ trong một tháng ở bảng sau:

Lượng nước tiêu thụ (m3)

[3; 6)

[6; 9)

[9; 12)

[12; 15)

[15; 18)

Số hộ gia đình

24

57

42

29

8

a. Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là 160.

Đúng
Sai

b. Mốt của mẫu số liệu là \({M_o} = 8,0625\).

Đúng
Sai

c. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là 9,375.

Đúng
Sai

d. Công ty muốn gửi một thông báo khuyến nghị tiết kiệm nước đến 25% các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ cao nhất. Khi đó công ty nên gửi thông báo tiết kiệm nước đến các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ từ \(11,79\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nước trở lên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG. Cỡ mẫu \(N = 24 + 57 + 42 + 29 + 8 = 160\).

b) ĐÚNG. Nhóm chứa mốt là \(\left[ {6;9} \right)\) vì có tần số lớn nhất là \(57\).

Ta có \({M_o} = 6 + \frac{{57 - 24}}{{\left( {57 - 24} \right) + \left( {57 - 42} \right)}} \cdot \left( {9 - 6} \right) = 6 + \frac{{33}}{{33 + 15}} \cdot 3 = 6 + \frac{{99}}{{48}} = 6 + 2,0625 = 8,0625\).

c) ĐÚNG. Xác định giá trị đại diện của từng nhóm lần lượt là \(4,5;7,5;10,5;13,5;16,5\).

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{24 \cdot 4,5 + 57 \cdot 7,5 + 42 \cdot 10,5 + 29 \cdot 13,5 + 8 \cdot 16,5}}{{160}} = 9,375\).

d) SAI. Nhóm \(25\% \) hộ có lượng nước tiêu thụ cao nhất tương ứng với việc tìm tứ phân vị thứ ba (\({Q_3}\)).

Ta có \(\frac{{3N}}{4} = \frac{{3 \cdot 160}}{4} = 120\).

Tích lũy tần số: Nhóm 1 (\(24\)), nhóm 2 (\(24 + 57 = 81\)), nhóm 3 (\(81 + 42 = 123\)).

Vậy \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {9;12} \right)\). Do đó \({Q_3} = 9 + \frac{{120 - 81}}{{42}} \cdot \left( {12 - 9} \right) = 9 + \frac{{39}}{{42}} \cdot 3 = 9 + \frac{{39}}{{14}} \approx 11,79\).

Vì đề bài yêu cầu gửi thông báo cho nhóm tiêu thụ cao nhất (từ \({Q_3}\) trở lên), nên giá trị chính xác là từ \(11,79\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) trở lên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm SC, SD (ảnh 1)

a) Ta thấy điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), ta có \(AD{\rm{//}}BC\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).

Mà \(AD \subset \left( {SAD} \right)\) và \(BC \subset \left( {SBC} \right)\).

Theo tính chất đường thẳng song song, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AD\) và \(BC\). Vậy \(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = d\).

b) Trong tam giác \(SCD\), ta có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SC,SD\), do đó \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SCD\). Suy ra \(MN{\rm{//}}CD\). Mà \(CD{\rm{//}}AB\) nên \(MN{\rm{//}}AB\). Do đó, \(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

Trong tam giác \(SAC\), có \(O\) là trung điểm của \(AC\) (tính chất hình bình hành tâm \(O\)) và \(M\) là trung điểm của \(SC\). Do đó \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\). Suy ra \(OM{\rm{//}}SA\). Do đó, \(OM{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

Ta có \(MN,OM \subset \left( {OMN} \right)\) và cắt nhau tại \(M\).

Từ đó suy ra: \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

c) Xét mặt phẳng phụ \(\left( {SAC} \right)\) chứa đường thẳng \(AM\).

Tìm giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\): Ta có \(S\) là điểm chung và \(O = AC \cap BD\) là điểm chung thứ hai. Do đó, \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(SO\).

Vì \(I \in SO\) và \(SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(I \in \left( {SBD} \right)\).

Vậy \(I = AM \cap \left( {SBD} \right)\) chính là giao điểm cần tìm (đây cũng chính là trọng tâm của tam giác \(SAC\)).

Lời giải

Đáp án:

4,98

Sau mỗi khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ còn lại bằng \(100\% - 25\% = 75\% = 0,75\) so với chu kỳ trước.

Thời gian 3 giờ gồm số chu kỳ 30 phút là: \(\frac{3}{{0,5}} = 6\).

Công thức tính nhiệt độ sau 6 chu kỳ: \(T = 28 \cdot {\left( {0,75} \right)^6} \approx 4,98{\rm{^\circ C}}\).

Đáp số: 4,98.

Câu 3

a. \(f\left( 4 \right) = 4\).

Đúng
Sai

b. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = 4\).

Đúng
Sai

c. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 4\).

Đúng
Sai

d. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{f^2}\left( x \right) - 2f\left( x \right)}}{{{x^2} - 5x + 12}} = 4\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\(1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\) với \(\alpha \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

B.

\(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\) với \(\alpha \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

C.

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).

D.

\(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = - 1\) với \(\alpha \ne k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP