PHẦN III. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Ở mỗi câu, thí sinh chỉ cần ghi kết quả của bài toán.
PHẦN III. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Ở mỗi câu, thí sinh chỉ cần ghi kết quả của bài toán.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\), \(AB = 3CD\). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(O\), song song với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và cắt các cạnh \(AD,BC,SA,SB\) lần lượt tại các điểm \(M,N,Q,P\). Biết rằng tam giác \(SCD\) là tam giác vuông tại \(D\) và \(CD = 4,SD = 8\). Diện tích của tứ giác \(MNQP\) bằng bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:

Vì \(AB//CD\) và \(AB = 3CD\), theo định lý Thales trong tam giác có đáy song song:
\(\frac{{OD}}{{OB}} = \frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{CD}}{{AB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{OD}}{{BD}} = \frac{{OC}}{{AC}} = \frac{1}{4}\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\) cắt các mặt của hình chóp tạo thành các đoạn thẳng song song ứng với các cạnh của tam giác \(SCD\):
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ \(MN{\rm{//}}CD\) (\(M \in AD,N \in BC\)) đi qua \(O\). Do đó \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{3}{4}\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), kẻ \(MQ{\rm{//}}SD\) (\(Q \in SA\)). Do đó \(\frac{{AQ}}{{AS}} = \frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{MQ}}{{SD}} = \frac{3}{4}\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), kẻ \(NP{\rm{//}}SC\) (\(P \in SB\)). Do đó \(\frac{{BP}}{{BS}} = \frac{{BN}}{{BC}} = \frac{{BO}}{{BD}} = \frac{3}{4}\).
Từ đó suy ra \(\frac{{BP}}{{BS}} = \frac{{AQ}}{{AS}}\). Do đó \(PQ{\rm{//}}AB\).
Vì \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) nên \(CD{\rm{//}}AB\). Do đó \(PQ{\rm{//}}MN\).
Lại có \(SCD\) là tam giác vuông tại \(D\) nên \(SD \bot DC\). Từ đó suy ra được \(MQ \bot MN\).
Như vậy, tứ giác \(MNQP\) là hình thang vuông tại \(M\) và \(Q\).
Ta có: \(\frac{{MQ}}{{SD}} = \frac{3}{4} \Rightarrow MQ = \frac{3}{4} \cdot 8 = 6\);
\(AB = 3CD = 3 \cdot 4 = 12\) và \(QP{\rm{//}}AB \Rightarrow \frac{{QP}}{{AB}} = \frac{{SQ}}{{SA}} = \frac{1}{4} \Rightarrow QP = \frac{1}{4} \cdot 12 = 3\).
\(MN{\rm{//}}CD \Rightarrow \frac{{OM}}{{CD}} = \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{3}{4} \Rightarrow OM = 3\) và \(\frac{{ON}}{{CD}} = \frac{{BO}}{{BD}} = \frac{3}{4} \Rightarrow ON = 3 \Rightarrow MN = OM + ON = 6\).
Diện tích hình thang vuông \(MNQP\): \({S_{MNQP}} = \frac{{\left( {QP + MN} \right) \cdot MQ}}{2} = \frac{{\left( {3 + 6} \right) \cdot 6}}{2} = 27\).
Đáp số: 27.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Ta thấy điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).
Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), ta có \(AD{\rm{//}}BC\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).
Mà \(AD \subset \left( {SAD} \right)\) và \(BC \subset \left( {SBC} \right)\).
Theo tính chất đường thẳng song song, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AD\) và \(BC\). Vậy \(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = d\).
b) Trong tam giác \(SCD\), ta có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SC,SD\), do đó \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SCD\). Suy ra \(MN{\rm{//}}CD\). Mà \(CD{\rm{//}}AB\) nên \(MN{\rm{//}}AB\). Do đó, \(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
Trong tam giác \(SAC\), có \(O\) là trung điểm của \(AC\) (tính chất hình bình hành tâm \(O\)) và \(M\) là trung điểm của \(SC\). Do đó \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\). Suy ra \(OM{\rm{//}}SA\). Do đó, \(OM{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
Ta có \(MN,OM \subset \left( {OMN} \right)\) và cắt nhau tại \(M\).
Từ đó suy ra: \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
c) Xét mặt phẳng phụ \(\left( {SAC} \right)\) chứa đường thẳng \(AM\).
Tìm giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\): Ta có \(S\) là điểm chung và \(O = AC \cap BD\) là điểm chung thứ hai. Do đó, \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(SO\).
Vì \(I \in SO\) và \(SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(I \in \left( {SBD} \right)\).
Vậy \(I = AM \cap \left( {SBD} \right)\) chính là giao điểm cần tìm (đây cũng chính là trọng tâm của tam giác \(SAC\)).
Câu 2
a. \(f\left( 4 \right) = 4\).
b. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = 4\).
c. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 4\).
d. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{f^2}\left( x \right) - 2f\left( x \right)}}{{{x^2} - 5x + 12}} = 4\).
Lời giải
a) ĐÚNG. Khi \(x = 4\), ta dùng công thức \(f\left( x \right) = 2x - 4\). Do đó, \(f\left( 4 \right) = 2 \cdot 4 - 4 = 4\).
b) SAI. Tính giới hạn bên phải tại \(x = 4\):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{4 - \sqrt {3x + 4} }}{{4 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{16 - \left( {3x + 4} \right)}}{{\left( {4 - x} \right)\left( {4 + \sqrt {3x + 4} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{12 - 3x}}{{\left( {4 - x} \right)\left( {4 + \sqrt {3x + 4} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{3\left( {4 - x} \right)}}{{\left( {4 - x} \right)\left( {4 + \sqrt {3x + 4} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{3}{{4 + \sqrt {3x + 4} }} = \frac{3}{{4 + 4}} = \frac{3}{8}\).
Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \frac{3}{8} \ne 4\).
c) SAI. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \frac{3}{8}\) còn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = f\left( 4 \right) = 4\). Do giới hạn hai phía không bằng nhau nên không tồn tại giới hạn tại \(x = 4\), suy ra hàm số không liên tục tại \(x = 4\).
d) ĐÚNG. Khi \(x \to - \infty \), ta có \(f\left( x \right) = 2x - 4\).
Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{{\left( {2x - 4} \right)}^2} - 2\left( {2x - 4} \right)}}{{{x^2} - 5x + 12}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4{x^2} - 16x + 16 - 4x + 8}}{{{x^2} - 5x + 12}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4{x^2} - 20x + 24}}{{{x^2} - 5x + 12}} = 4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\) với \(\alpha \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\) với \(\alpha \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).
\(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = - 1\) với \(\alpha \ne k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.