Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
GREEN SCHOOL WEEK
To help protect the environment, all students are invited to join Green School Week.
Please follow these instructions:
• Sign up for the activity (17) _______ the school website before Friday.
• Remember to (18) _______ a clear goal for your group before you start.
• Bring (19) _______ reusable water bottle instead of buying plastic ones.
• Try to (20) _______ down on plastic waste by reusing bags and boxes whenever possible.
Sign up for the activity (17) _______ the school website before Friday.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
|
GREEN SCHOOL WEEK To help protect the environment, all students are invited to join Green School Week. Please follow these instructions: • Sign up for the activity (17) _______ the school website before Friday. • Remember to (18) _______ a clear goal for your group before you start. • Bring (19) _______ reusable water bottle instead of buying plastic ones. • Try to (20) _______ down on plastic waste by reusing bags and boxes whenever possible. |
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
A. above (prep): ở trên (vị trí cao hơn về mặt không gian).
B. to (prep): tới, đến.
C. on (prep): trên (dùng cho nền tảng trực tuyến, website, mạng xã hội).
D. by (prep): bởi, trước (thời gian).
Phía sau khoảng trống là danh từ “the school website” (trang web của trường). Theo quy tắc sử dụng giới từ, ta luôn dùng “on” khi nói về việc thực hiện hành động trên một trang web hoặc trên Internet. Ta có cụm: on the website (trên trang web).
Chọn C. on
→ Sign up for the activity on the school website before Friday.
Dịch nghĩa: Đăng ký tham gia hoạt động trên trang web của trường trước thứ Sáu.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Remember to (18) _______ a clear goal for your group before you start.
Đáp án đúng là C
A. take (v): lấy, cầm nắm.
B. send (v): gửi.
C. set (v): thiết lập, đặt ra.
D. do (v): làm.
Ta có cụm từ cố định (collocation): set a goal (đặt ra mục tiêu).
Chọn C. set
→ Remember to set a clear goal for your group before you start.
Dịch nghĩa: Hãy nhớ đặt ra một mục tiêu rõ ràng cho nhóm của bạn trước khi bắt đầu.
Câu 3:
Bring (19) _______ reusable water bottle instead of buying plastic ones.
A. few: ít (+ danh từ đếm được số nhiều).
B. a: mạo từ không xác định (đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm).
C. the: mạo từ xác định (đứng trước danh từ đã được xác định cụ thể).
D. little: ít (+ danh từ không đếm được).
Phía sau khoảng trống là cụm danh từ “reusable water bottle” (bình đựng nước có thể tái sử dụng). Đây là danh từ đếm được đang ở dạng số ít, được nhắc đến lần đầu tiên mang tính chất chung chung (“một” chiếc bình nước bất kỳ), nên ta dùng mạo từ “a”.
Chọn B. a
→ Bring a reusable water bottle instead of buying plastic ones.
Dịch nghĩa: Hãy mang theo một chiếc bình đựng nước có thể tái sử dụng thay vì mua những chai nhựa.
Câu 4:
Try to (20) _______ down on plastic waste by reusing bags and boxes whenever possible.
A. give (v): cho (thường đi với give up - từ bỏ).
B. cut (v): cắt (thường đi với cut down on - cắt giảm).
C. put (v): đặt, để (thường đi với put down - đặt xuống / ghi chép).
D. turn (v): xoay, vặn (thường đi với turn down - từ chối / vặn nhỏ).
Ta có cụm động từ (phrasal verb): cut down on something (cắt giảm lượng tiêu thụ / sử dụng thứ gì đó).
Chọn B. cut
→ Try to cut down on plastic waste by reusing bags and boxes whenever possible.
Dịch nghĩa: Cố gắng cắt giảm rác thải nhựa bằng cách tái sử dụng túi và hộp bất cứ khi nào có thể.
Dịch bài đọc:
TUẦN LỄ TRƯỜNG HỌC XANH
Để góp phần bảo vệ môi trường, tất cả học sinh được mời tham gia Tuần lễ Trường học Xanh.
Vui lòng làm theo các hướng dẫn sau:
-
Đăng ký tham gia hoạt động (17) trên trang web của trường trước thứ Sáu.
-
Hãy nhớ (18) đặt ra một mục tiêu rõ ràng cho nhóm của bạn trước khi bắt đầu.
-
Hãy mang theo (19) một chiếc bình đựng nước có thể tái sử dụng thay vì mua những chai nhựa.
-
Cố gắng (20) cắt giảm rác thải nhựa bằng cách tái sử dụng túi và hộp bất cứ khi nào có thể.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Câu phía trước mô tả bối cảnh hiện đại: “They use smartphones, study online and enjoy modern forms of entertainment.” (Họ sử dụng điện thoại thông minh, học trực tuyến và tận hưởng các hình thức giải trí hiện đại). Trạng từ “However,” (Tuy nhiên,) đứng đầu câu đòi hỏi một mệnh đề độc lập (S + V) mang ý nghĩa tương phản, chuyển hướng sự chú ý từ “hiện đại” sang “truyền thống”. Loại A, C vì không đủ S + V
Dịch nghĩa:
B. trẻ em thường chơi các trò chơi dân gian... (Câu này mô tả quá khứ, không phù hợp để đứng ngay sau câu mô tả hiện tại chung chung).
D. các phong tục truyền thống vẫn đóng một vai trò quan trọng trong đời sống gia đình và cộng đồng (Cung cấp một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V) tạo sự đối lập hoàn hảo với “cuộc sống hiện đại” ở câu trước. Từ khóa “traditional customs” dẫn dắt trực tiếp vào chủ đề của đoạn).
Chọn D.
→ They use smartphones, study online and enjoy modern forms of entertainment. However, traditional customs still play an important role in family and community life.
Dịch nghĩa: Họ sử dụng điện thoại thông minh, học trực tuyến và tận hưởng các hình thức giải trí hiện đại. Tuy nhiên, các phong tục truyền thống vẫn đóng một vai trò quan trọng trong đời sống gia đình và cộng đồng.
Câu 2
Lời giải
A. These steps simple: Sai trật tự từ.
B. These simple steps: Đúng trật tự từ.
C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.
D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.
Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).
Chọn B. These simple steps
→ These simple steps can also help them stay calm before exams.
Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
