khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/07/2026 40 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

GREEN SCHOOL WEEK

To help protect the environment, all students are invited to join Green School Week.

Please follow these instructions:

       Sign up for the activity (17) _______ the school website before Friday.

       Remember to (18) _______ a clear goal for your group before you start.

       Bring (19) _______ reusable water bottle instead of buying plastic ones.

       Try to (20) _______ down on plastic waste by reusing bags and boxes whenever possible.

Sign up for the activity (17) _______ the school website before Friday.

A. above 
B. to
C. on 
D. by

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

A. above (prep): ở trên (vị trí cao hơn về mặt không gian).

B. to (prep): tới, đến.

C. on (prep): trên (dùng cho nền tảng trực tuyến, website, mạng xã hội).

D. by (prep): bởi, trước (thời gian).

Phía sau khoảng trống là danh từ “the school website” (trang web của trường). Theo quy tắc sử dụng giới từ, ta luôn dùng “on” khi nói về việc thực hiện hành động trên một trang web hoặc trên Internet. Ta có cụm: on the website (trên trang web).

Chọn C. on

→ Sign up for the activity on the school website before Friday.

Dịch nghĩa: Đăng ký tham gia hoạt động trên trang web của trường trước thứ Sáu.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Remember to (18) _______ a clear goal for your group before you start.

A. take 
B. send 
C. set
D. do

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

A. take (v): lấy, cầm nắm.

B. send (v): gửi.

C. set (v): thiết lập, đặt ra.

D. do (v): làm.

Ta có cụm từ cố định (collocation): set a goal (đặt ra mục tiêu).

Chọn C. set

→ Remember to set a clear goal for your group before you start.

Dịch nghĩa: Hãy nhớ đặt ra một mục tiêu rõ ràng cho nhóm của bạn trước khi bắt đầu.

Câu 3:

Bring (19) _______ reusable water bottle instead of buying plastic ones.

A. few 
B. a 
C. the 
D. little

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. few: ít (+ danh từ đếm được số nhiều).

B. a: mạo từ không xác định (đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm).

C. the: mạo từ xác định (đứng trước danh từ đã được xác định cụ thể).

D. little: ít (+ danh từ không đếm được).

Phía sau khoảng trống là cụm danh từ “reusable water bottle” (bình đựng nước có thể tái sử dụng). Đây là danh từ đếm được đang ở dạng số ít, được nhắc đến lần đầu tiên mang tính chất chung chung (“một” chiếc bình nước bất kỳ), nên ta dùng mạo từ “a”.

Chọn B. a

→ Bring a reusable water bottle instead of buying plastic ones.

Dịch nghĩa: Hãy mang theo một chiếc bình đựng nước có thể tái sử dụng thay vì mua những chai nhựa.

Câu 4:

Try to (20) _______ down on plastic waste by reusing bags and boxes whenever possible.

A. give 
B. cut 
C. put 
D. turn

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. give (v): cho (thường đi với give up - từ bỏ).

B. cut (v): cắt (thường đi với cut down on - cắt giảm).

C. put (v): đặt, để (thường đi với put down - đặt xuống / ghi chép).

D. turn (v): xoay, vặn (thường đi với turn down - từ chối / vặn nhỏ).

Ta có cụm động từ (phrasal verb): cut down on something (cắt giảm lượng tiêu thụ / sử dụng thứ gì đó).

Chọn B. cut

→ Try to cut down on plastic waste by reusing bags and boxes whenever possible.

Dịch nghĩa: Cố gắng cắt giảm rác thải nhựa bằng cách tái sử dụng túi và hộp bất cứ khi nào có thể.

Dịch bài đọc:

TUẦN LỄ TRƯỜNG HỌC XANH

Để góp phần bảo vệ môi trường, tất cả học sinh được mời tham gia Tuần lễ Trường học Xanh.

Vui lòng làm theo các hướng dẫn sau:

  • Đăng ký tham gia hoạt động (17) trên trang web của trường trước thứ Sáu.

  • Hãy nhớ (18) đặt ra một mục tiêu rõ ràng cho nhóm của bạn trước khi bắt đầu.

  • Hãy mang theo (19) một chiếc bình đựng nước có thể tái sử dụng thay vì mua những chai nhựa.

  • Cố gắng (20) cắt giảm rác thải nhựa bằng cách tái sử dụng túi và hộp bất cứ khi nào có thể.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lời giải

Đáp án:

D

Câu phía trước mô tả bối cảnh hiện đại: “They use smartphones, study online and enjoy modern forms of entertainment.” (Họ sử dụng điện thoại thông minh, học trực tuyến và tận hưởng các hình thức giải trí hiện đại). Trạng từ “However,” (Tuy nhiên,) đứng đầu câu đòi hỏi một mệnh đề độc lập (S + V) mang ý nghĩa tương phản, chuyển hướng sự chú ý từ “hiện đại” sang “truyền thống”. Loại A, C vì không đủ S + V

Dịch nghĩa:

B. trẻ em thường chơi các trò chơi dân gian... (Câu này mô tả quá khứ, không phù hợp để đứng ngay sau câu mô tả hiện tại chung chung).

D. các phong tục truyền thống vẫn đóng một vai trò quan trọng trong đời sống gia đình và cộng đồng (Cung cấp một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V) tạo sự đối lập hoàn hảo với “cuộc sống hiện đại” ở câu trước. Từ khóa “traditional customs” dẫn dắt trực tiếp vào chủ đề của đoạn).

Chọn D.

→ They use smartphones, study online and enjoy modern forms of entertainment. However, traditional customs still play an important role in family and community life.

Dịch nghĩa: Họ sử dụng điện thoại thông minh, học trực tuyến và tận hưởng các hình thức giải trí hiện đại. Tuy nhiên, các phong tục truyền thống vẫn đóng một vai trò quan trọng trong đời sống gia đình và cộng đồng.

Câu 2

A. These steps simple 
B. These simple steps 
C. These steps are simple 
D. These simple are steps

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. These steps simple: Sai trật tự từ.

B. These simple steps: Đúng trật tự từ.

C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.

D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.

Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).

Chọn B. These simple steps

These simple steps can also help them stay calm before exams.

Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.

Câu 3

A. useful and up-to-date 
B. useless and outdated 
C. simple and repeated 
D. cheap and common

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Staff are not responsible if people get hurt here. 
B. The playground opens only during certain hours for visitors. 
C. Public visitors may play here if they follow rules. 
D. Visitors may enter this playground with the permission.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Otherwise, the school can save a lot of money on monthly electricity bills and help the earth become a greener place. 
B. In short, learners must stop using all electronic devices during their lessons and only read printed books to save the school’s electricity. 
C. However, students need to keep the schoolyard completely clean by picking up trash and putting plastic bottles into the correct recycling bins. 
D. This means turning off lights, fans, and electronic devices when they are not in use, especially when leaving the classroom.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP