khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/07/2026 80 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is best made from the given cues in each of the following questions.

Green Café / wooden tables / create / warm atmosphere / often / attract / young people.

A. The Green Café where wooden tables create a warm atmosphere often attracts young people. 
B. The Green Café, whose wooden tables create a warm atmosphere, often attracts young people. 
C. The Green Café in which wooden tables create a warm atmosphere often attract young people. 
D. The Green Café, which wooden tables create a warm atmosphere, often attract young people.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ không xác định chỉ sự sở hữu với đại từ “whose”: Noun (chỉ người/vật xác định) + , + whose + Noun + V + , + V_chính + ...

“The Green Café” là một danh từ riêng chỉ địa điểm cụ thể (đã xác định) nên bắt buộc phải có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề quan hệ. Đại từ “whose” thay thế cho tính từ sở hữu (của quán cà phê đó: its wooden tables → whose wooden tables). Đồng thời, chủ ngữ chính của câu là “The Green Café” (số ít) nên động từ chính phía sau phải chia số ít là “attracts”.

Câu B đáp ứng chính xác toàn bộ các ngữ pháp này: có dấu phẩy, dùng đúng “whose”, và chia động từ “attracts” hợp chủ ngữ. (Câu A thiếu dấu phẩy; Câu C và D sai đại từ quan hệ và chia sai động từ “attract”).

→ Chọn B. The Green Café, whose wooden tables create a warm atmosphere, often attracts young people.

Dịch nghĩa: Quán Green Café, nơi có những chiếc bàn gỗ tạo nên một bầu không khí ấm cúng, thường xuyên thu hút các bạn trẻ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. These steps simple 
B. These simple steps 
C. These steps are simple 
D. These simple are steps

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. These steps simple: Sai trật tự từ.

B. These simple steps: Đúng trật tự từ.

C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.

D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.

Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).

Chọn B. These simple steps

These simple steps can also help them stay calm before exams.

Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.

Câu 2

A. useful and up-to-date 
B. useless and outdated 
C. simple and repeated 
D. cheap and common

Lời giải

Từ “obsolete” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.

obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng.

A. useful and up-to-date (adj): hữu ích và được cập nhật/hiện đại (trái nghĩa)

B. useless and outdated (adj): vô dụng và lỗi thời (đồng nghĩa)

C. simple and repeated (adj): đơn giản và lặp đi lặp lại

D. cheap and common (adj): rẻ và phổ biến

→ obsolete >< useful and up-to-date

Thông tin: When a machine can do a task faster, more accurately and at a lower cost, that task may become obsolete.

(Khi một cỗ máy có thể thực hiện một nhiệm vụ nhanh hơn, chính xác hơn và với chi phí thấp hơn, nhiệm vụ đó có thể trở nên lỗi thời.)

Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. learning 
B. be learn 
C. learn 
D. will learn

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP