Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is best made from the given cues in each of the following questions.
Green Café / wooden tables / create / warm atmosphere / often / attract / young people.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is best made from the given cues in each of the following questions.
Green Café / wooden tables / create / warm atmosphere / often / attract / young people.
Câu hỏi trong đề: Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ không xác định chỉ sự sở hữu với đại từ “whose”: Noun (chỉ người/vật xác định) + , + whose + Noun + V + , + V_chính + ...
“The Green Café” là một danh từ riêng chỉ địa điểm cụ thể (đã xác định) nên bắt buộc phải có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề quan hệ. Đại từ “whose” thay thế cho tính từ sở hữu (của quán cà phê đó: its wooden tables → whose wooden tables). Đồng thời, chủ ngữ chính của câu là “The Green Café” (số ít) nên động từ chính phía sau phải chia số ít là “attracts”.
Câu B đáp ứng chính xác toàn bộ các ngữ pháp này: có dấu phẩy, dùng đúng “whose”, và chia động từ “attracts” hợp chủ ngữ. (Câu A thiếu dấu phẩy; Câu C và D sai đại từ quan hệ và chia sai động từ “attract”).
→ Chọn B. The Green Café, whose wooden tables create a warm atmosphere, often attracts young people.
Dịch nghĩa: Quán Green Café, nơi có những chiếc bàn gỗ tạo nên một bầu không khí ấm cúng, thường xuyên thu hút các bạn trẻ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. These steps simple: Sai trật tự từ.
B. These simple steps: Đúng trật tự từ.
C. These steps are simple: Tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V + adj), nhưng vị trí này đang cần một cụm danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “can also help” phía sau.
D. These simple are steps: Sai cấu trúc hoàn toàn.
Để tạo thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, ta áp dụng quy tắc cơ bản: Từ chỉ định (These) + Tính từ (simple) + Danh từ số nhiều (steps).
Chọn B. These simple steps
→ These simple steps can also help them stay calm before exams.
Dịch nghĩa: Những bước đơn giản này cũng có thể giúp các em giữ bình tĩnh trước các kỳ thi.
Câu 2
Lời giải
Từ “obsolete” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.
obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng.
A. useful and up-to-date (adj): hữu ích và được cập nhật/hiện đại (trái nghĩa)
B. useless and outdated (adj): vô dụng và lỗi thời (đồng nghĩa)
C. simple and repeated (adj): đơn giản và lặp đi lặp lại
D. cheap and common (adj): rẻ và phổ biến
→ obsolete >< useful and up-to-date
Thông tin: When a machine can do a task faster, more accurately and at a lower cost, that task may become obsolete.
(Khi một cỗ máy có thể thực hiện một nhiệm vụ nhanh hơn, chính xác hơn và với chi phí thấp hơn, nhiệm vụ đó có thể trở nên lỗi thời.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.