khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/07/2026 12 Lưu

Look at the entry of the word “habit” in a dictionary. Complete the sentences with phrases from the entry. Do not use more than THREE words for each phrase. (0.5 pt) (Từ câu 35 đến câu 36, dựa vào bảng bên dưới, thí sinh chọn cụm từ thích hợp (không quá 3 từ) để hoàn chỉnh mỗi câu và viết câu trả lời vào Phần ANSWERS.)

habit /ˈhæbɪt/

 noun

1. [countable] a thing that you do often and almost without thinking, especially something that is hard to stop doing

○ You need to change your eating habits.

○ Most of us have some undesirable habits.

○ The strategy is helping children develop the habit of reading for fun.

○ It’s all right to borrow money occasionally, but don’t let it become a habit.

○ It’s not easy for children to break the habit of using digital devices while having meals.

I’m trying to _________________________________ of staying up too late.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

break the habit

break the habit

Xét các cụm đi với “habit” xuất hiện trong từ điển:

- eating habits: thói quen ăn uống.

- undesirable habits: những thói quen không tốt/không mong muốn.

- develop the habit (of something): hình thành/phát triển thói quen (làm gì).

- become a habit: trở thành một thói quen.

- break the habit (of something): từ bỏ thói quen (làm gì).

Ta thấy phía sau chỗ trống có giới từ “of” kết hợp với V-ing “staying up too late” (thức quá khuya - đây là một thói quen xấu). Để ghép vào câu mang nghĩa “cố gắng từ bỏ thói quen thức khuya”, ta cần một cụm động từ. Trong từ điển có mẫu câu “break the habit of using digital devices” rất tương đồng.

→ Chỗ trống thiếu cụm động từ mang nghĩa “từ bỏ thói quen”.

Chọn “break the habit”

→ I’m trying to break the habit of staying up too late.

Dịch nghĩa: Tôi đang cố gắng từ bỏ thói quen thức quá khuya.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. appearing (v-ing): hiện tại phân từ / danh động từ.

B. appear (v): động từ nguyên thể không “to”.

C. to appear (to-v): động từ nguyên thể có “to”.

D. appeared (v-ed): quá khứ đơn / quá khứ phân từ.

Ta có cấu trúc: make + O + V-inf (khiến/bắt ai đó làm gì).

Ở đây, “a person” đóng vai trò là tân ngữ (Object), do đó động từ theo sau phải ở dạng nguyên thể (appear).

Chọn B. appear

→ ...that makes a person appear to say or do something...

Dịch nghĩa: ...khiến một người có vẻ như đang nói hoặc làm điều gì đó...

Lời giải

Đáp án:

False

False

Pitons are equipment which hikers use. (Piton/cọc bám là thiết bị mà người đi bộ đường dài sử dụng.)

Thông tin: “I do a lot of mountain hiking, not climbing, so you know I’m talking about using feet, not ropes or pitons...” (Đoạn 1)

(Tôi đi bộ đường dài trên núi rất nhiều, chứ không phải leo núi, nên bạn biết đấy, tôi đang nói đến việc sử dụng đôi chân, chứ không phải dây thừng hay cọc bám...)

Tác giả nhấn mạnh người đi bộ đường dài (hiker) chỉ dùng chân, không dùng dây thừng hay pitons. Những dụng cụ này dành cho người leo núi (climber).

Chọn False.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. listen 
B. control 
C. begin 
D. decide

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP