khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/07/2026 66 Lưu

Cho hình vuông \(\left( {{C_1}} \right)\) có cạnh bằng \(a\). Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) (như hình vẽ). Từ hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông \({C_1},{C_2},{C_3}, \ldots ,{C_n}\), …. Gọi \({S_i}\) là diện tích của hình vuông \({C_i}\) (\(i \in \left\{ {1,2,3, \ldots } \right\}\)).

Cho hình vuông (C1) có cạnh bằng a. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông (C2) (như hình vẽ). (ảnh 1)

Đặt \(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + \ldots + {S_n} + \ldots \). Biết \(T = 8\), tìm \(a\) (làm tròn đến hàng phần chục).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,7

Vì cạnh hình vuông \({C_1}\)\(a\) nên diện tích \({S_1} = {a^2}\).

Khi chia cạnh thành 4 phần bằng nhau, các đoạn thẳng được tạo ra có độ dài lần lượt là \(\frac{1}{4}\)\(\frac{3}{4}\) cạnh của hình vuông trước đó. Cạnh của hình vuông \({C_2}\) theo định lý Pythagore là:

\({a_2} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{4}a} \right)}^2} + {{\left( {\frac{3}{4}a} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{1}{{16}}{a^2} + \frac{9}{{16}}{a^2}} = a\sqrt {\frac{{10}}{{16}}} \).

Khi đó diện tích hình vuông \({C_2}\) là: \({S_2} = a_2^2 = \frac{{10}}{{16}}{a^2} = \frac{5}{8}{S_1}\).

Tương tự, dãy diện tích \(\left( {{S_n}} \right)\) lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({S_1} = {a^2}\) và công bội \(q = \frac{5}{8} < 1\).

Tổng diện tích vô hạn là: \(T = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{{a^2}}}{{1 - \frac{5}{8}}} = \frac{{{a^2}}}{{\frac{3}{8}}} = \frac{{8{a^2}}}{3}\).

Theo bài ra \(T = 8\): \(\frac{{8{a^2}}}{3} = 8 \Rightarrow {a^2} = 3 \Rightarrow a = \sqrt 3 \approx 1,732\).

Làm tròn đến hàng phần chục, ta được \(a \approx 1,7\).

Kết quả: 1,7.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {BDC'} \right)\).
Đúng
Sai
b) Hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có tất cả 6 mặt là hình chữ nhật. 
Đúng
Sai
c) Hai đường thẳng \(AB\)\(C'D'\) là hai đường thẳng song song.
Đúng
Sai
d) Đường thẳng \(A'B\) song song với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) ĐÚNG: Ta có \(BD{\rm{//}}B'D'\)\(BC'{\rm{//}}AD'\) nên \(\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {BDC'} \right)\).

b) SAI: Hình hộp bất kỳ có các mặt là hình bình hành, chỉ khi là hình hộp chữ nhật thì các mặt mới là hình chữ nhật.

c) ĐÚNG: Do \(AB{\rm{//}}CD\)\(CD{\rm{//}}C'D'\) nên \(AB{\rm{//}}C'D'\).

d) SAI: Điểm \(B\) thuộc mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\), do đó đường thẳng \(A'B\) cắt mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) tại \(B\).

Câu 2

A. \(f\left( 2 \right) = 4\).                            

B. \(f\left( 2 \right) = 2\).       
C. \(f\left( 2 \right) = - 2\).           
D. \(f\left( 2 \right) = - 4\).

Lời giải

Vì hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \(x = 2\) nên theo định nghĩa ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).

Mà bài cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4\), suy ra \(f\left( 2 \right) = 4\).

Chọn đáp án: A.

Câu 4

A. 9.                          

B. \(\frac{1}{5}\).   
C. 3.                          
D. \(\frac{3}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 2.                          
B. 0.                          
C. \( + \infty \).         
D. 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP