khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/07/2026 78 Lưu

Hằng ngày, mực nước của một con kênh lên xuống theo thuỷ triều. Độ sâu \(h\) (m) của mực nước trong kênh tính theo thời gian \(t\) (giờ) trong một ngày (\(0 \le t < 24\)) cho bởi công thức \(h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + 12.\) Có bao nhiêu thời điểm \(t\) để độ sâu của mực nước là \(9{\rm{\;m}}\)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2

Cho \(h = 9\), ta có phương trình:

\(3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) + 12 = 9\)\( \Leftrightarrow 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) = - 3\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 1} \right) = - 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{6} + 1 = \pi + k2\pi \)\( \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{6} = \pi - 1 + k2\pi \)\( \Leftrightarrow t = 6 - \frac{6}{\pi } + 12k\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(0 \le t < 24\):

  • Với \(k = 0\): \(t = 6 - \frac{6}{\pi } \approx 4,09 \in \left[ {0;24} \right)\).
  • Với \(k = 1\): \(t = 18 - \frac{6}{\pi } \approx 16,09 \in \left[ {0;24} \right)\).
  • Với \(k = 2\): \(t = 30 - \frac{6}{\pi } \approx 28,09 \notin \left[ {0;24} \right)\).
  • Với \(k = - 1\): \(t = - 6 - \frac{6}{\pi } < 0 \notin \left[ {0;24} \right)\).

Do đó có 2 giá trị của \(t\) thỏa mãn.

Đáp số: 2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(D = \mathbb{R}\).                              
B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}\mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\). 
D. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k\frac{\pi }{2}\mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Lời giải

Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu số khác 0: \(2 - 2\cos x \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Chọn B.

Lời giải

Đáp án:

9,24

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang, AD // BC, AD = AB = 4, BC = 8, đều. Gọi Q là một điểm bất kỳ trên đoạn SB (Q không trùng với S và B). Qua Q dựng mặt phẳng (α) song song với SA và A (ảnh 1)

Ÿ Xác định thiết diện \(MNPQ\):

Do mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) song song với \(SA\)\(AD\), mà \(SA,AD \subset \left( {SAD} \right)\) nên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

Tương tự, do \(AD{\rm{//}}BC\) nên \(\left( \alpha \right)\) cũng song song với \(BC\).

Giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp được xác định như sau:

Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\): Qua \(Q\) kẻ đường thẳng song song với \(SA\), cắt \(AB\) tại \(M \Rightarrow QM{\rm{//}}SA\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\): Qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AD\), cắt \(CD\) tại \(N \Rightarrow MN{\rm{//}}AD{\rm{//}}BC.\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\): Qua \(Q\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\), cắt \(SC\) tại \(P \Rightarrow QP{\rm{//}}BC{\rm{//}}AD\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\): Nối \(P\) với \(N\), ta có \(PN{\rm{//}}SD\).

Tứ giác \(MNPQ\)\(MN{\rm{//}}QP\) nên \(MNPQ\)hình thang.

Ÿ Tính độ dài các cạnh của hình thang \(MNPQ\):

Đặt tỉ số \(x = \frac{{SQ}}{{SB}}\) với \(x \in \left( {0;1} \right)\).

Đoạn \(QP\): Trong , có \(QP{\rm{//}}BC \Rightarrow \frac{{QP}}{{BC}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = x \Rightarrow QP = xBC = 8x\).

Đoạn \(QM\): Trong , có \(QM{\rm{//}}SA \Rightarrow \frac{{QM}}{{SA}} = \frac{{BQ}}{{BS}} = 1 - x \Rightarrow QM = \left( {1 - x} \right)SA = 4\left( {1 - x} \right)\) (do đều nên \(SA = AD = SD = 4\)).

Đoạn \(PN\): Trong , có \(PN{\rm{//}}SD \Rightarrow \frac{{PN}}{{SD}} = \frac{{PC}}{{SC}} = \frac{{BQ}}{{BS}} = 1 - x \Rightarrow PN = 4\left( {1 - x} \right)\).

Đoạn \(MN\): Trong hình thang \(ABCD\) với \(MN{\rm{//}}AD{\rm{//}}BC\)\(M \in AB\) thỏa mãn \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = x\), \(N \in CD\) thỏa mãn \(\frac{{CN}}{{CD}} = \frac{{CP}}{{CS}} = \frac{{BQ}}{{BS}} = 1 - x\). Từ đó suy ra \(MN = \left( {1 - x} \right)AD + xBC = 4\left( {1 - x} \right) + 8x = 4 + 4x\).

Ÿ Tính diện tích hình thang \(MNPQ\):

Do \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( {SAD} \right)\) nên góc giữa hai đường thẳng \(QM\)\(MN\) trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng góc giữa \(SA\)\(AD\) trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

Vì là tam giác đều nên \(\widehat {SAD} = 60^\circ \Rightarrow \widehat {QMN} = 60^\circ \).

Hình thang \(MNPQ\) là hình thang cân (do \(QM = PN = 4\left( {1 - x} \right)\)) có:

Chiều cao \(h = QM \cdot \sin 60^\circ = 4\left( {1 - x} \right) \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3 \left( {1 - x} \right)\).

Tổng hai đáy: \(MN + QP = \left( {4 + 4x} \right) + 8x = 4 + 12x\).

Diện tích tứ giác \(MNPQ\) là:

\(S\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {MN + QP} \right) \cdot h = \frac{1}{2}\left( {4 + 12x} \right) \cdot 2\sqrt 3 \left( {1 - x} \right) = 4\sqrt 3 \left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - x} \right)\)\( = 4\sqrt 3 \left( { - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\).

Hàm số \(f\left( x \right) = - 3{x^2} + 2x + 1\) là hàm số bậc hai, đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{1}{3} \in \left( {0;1} \right)\), với \(f\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{4}{3}\).

Do đó: \({S_{{\rm{max}}}} = 4\sqrt 3 \cdot \frac{4}{3} = \frac{{16\sqrt 3 }}{3} \approx 9,2376...\).

Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được kết quả chính xác là \(9,24\).

Đáp số: 9,24.

Câu 3

a) \(ON{\rm{//}}SA\).
Đúng
Sai
b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(SO\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,ON\). Khi đó: \(PQ{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
Đúng
Sai
d) Thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) cắt bởi mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) là hình bình hành.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP