khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/07/2026 19 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Xét phương trình lượng giác \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\).

a) Phương trình tương đương với \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{3}\).
Đúng
Sai
b) Nghiệm của phương trình là \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \), \(x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Đúng
Sai
c) Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(x = \frac{{7\pi }}{6}\).
Đúng
Sai
d) Tổng các nghiệm của phương trình thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\) bằng \(\frac{{5\pi }}{3}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(\frac{1}{2} = \sin \frac{\pi }{6}\). Do đó phương trình tương đương với:

\(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{6}\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x - \frac{\pi }{3} = \pi - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}\quad } \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

a) Sai, vì \(\sin \frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \ne \frac{1}{2}\).

b) Đúng, đây là họ nghiệm chính xác của phương trình.

c) Sai, ứng với \(k = 0\), hai nghiệm dương lần lượt là \(x = \frac{\pi }{2}\)\(x = \frac{{7\pi }}{6}\).

Nghiệm dương nhỏ nhất là \(x = \frac{\pi }{2}\).

d) Đúng, các nghiệm thuộc \(\left( {0;2\pi } \right)\) bao gồm \({x_1} = \frac{\pi }{2}\)\({x_2} = \frac{{7\pi }}{6}\). Tổng là\(\frac{\pi }{2} + \frac{{7\pi }}{6} = \frac{{5\pi }}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SB, SD và BC. Gọi E là giao điểm của mặt phẳng (MNP) với cạnh SA. Biết tỉ số SE/EA = m/n (m, n ∈ N*, (ảnh 1)

Xác định giao điểm \(E\):

Trong , \(M,N\) là trung điểm của \(SB,SD \Rightarrow MN{\rm{//}}BD\).

\(MN{\rm{//}}BD\) với \(BD \subset \left( {ABCD} \right)\), nên \(\left( {MNP} \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo giao tuyến \(d\) đi qua \(P\)\(d{\rm{//}}BD\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng qua \(P\) song song với \(BD\) cắt \(AC\) tại \(K\).

Gọi \(O = AC \cap BD\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I = MN \cap SO \Rightarrow I\) là trung điểm của \(SO\).

Đường thẳng \(IK\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) cắt \(SA\) tại điểm \(E\).

Ta có \(I \in MN \subset \left( {MNP} \right)\)\(K \in d \subset \left( {MNP} \right)\), suy ra \(IK \subset \left( {MNP} \right)\). Vậy \(E\) là giao điểm của mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) với cạnh \(SA\).

Tính tỉ số \(\frac{{SE}}{{SA}}\):

Trong , \(O\) là trung điểm \(AC\), \(P\) là trung điểm \(BC\).

Đường thẳng \(PK{\rm{//}}BO\) cắt \(AC\) tại \(K \Rightarrow K\) là trung điểm của \(CO\).

Do đó: \(CK = \frac{1}{2}CO = \frac{1}{4}CA \Rightarrow AK = AC - CK = \frac{3}{4}AC\).

Suy ra tỉ số: \(\frac{{AK}}{{KO}} = \frac{{\frac{3}{4}AC}}{{\frac{1}{4}AC}} = 3\).

Xét tam giác \(SAO\) và đường thẳng \(E - I - K\) cắt \(SA,SO,AO\) lần lượt tại \(E,I,K\). Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(SAO\) ta được \(\frac{{SE}}{{EA}} \cdot \frac{{AK}}{{KO}} \cdot \frac{{OI}}{{IS}} = 1\).

\(I\) là trung điểm \(SO \Rightarrow \frac{{OI}}{{IS}} = 1\). Thay các tỉ số vào: \(\frac{{SE}}{{EA}} \cdot 3 \cdot 1 = 1 \Rightarrow \frac{{SE}}{{EA}} = \frac{1}{3}\).

Suy ra \(m = 1,n = 3\).

Giá trị \(2m + n = 2 \cdot 1 + 3 = 5\).

Đáp số: \(5\).

Lời giải

Đáp án:

1

Áp dụng công thức biến đổi hiệu thành tích: \(\sin x - \sin y = 2\cos \left( {\frac{{x + y}}{2}} \right)\sin \left( {\frac{{x - y}}{2}} \right)\).

Ta có: \(A = 2\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right)\sin \left( { - \alpha } \right)\)\( = 2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) \cdot \left( { - \sin \alpha } \right) = 1 \cdot \sin \alpha \).

Do đó \(k = 1\).

Đáp số: \(1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Cấp số cộng có công sai là \(d = - 4\).
Đúng
Sai
b) Số hạng đầu của cấp số cộng là \({u_1} = 10\).
Đúng
Sai
c) Số hạng tổng quát của cấp số cộng là \({u_n} = - 4n + 6\).
Đúng
Sai
d) Tổng 15 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là \({S_{15}} = - 270\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP