khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/07/2026 51 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined phrase in the following sentence.

The manager decided to turn a blind eye to the employee’s frequent lateness because he was the top salesperson.

A. pay attention to 
B. make excuses for 
C. show no interest in 
D. ignore completely

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

turn a blind eye to (idiom): nhắm mắt làm ngơ, cố tình phớt lờ (thường là trước một hành động sai trái)

A. pay attention to (v): chú ý đến, để tâm đến

B. make excuses for (v): viện cớ cho, bao biện cho

C. show no interest in (v): không tỏ ra hứng thú / không quan tâm

D. ignore completely (v): hoàn toàn phớt lờ, làm ngơ

→ turn a blind eye to >< pay attention to

Dịch nghĩa: Người quản lý đã quyết định nhắm mắt làm ngơ trước việc đi muộn thường xuyên của nhân viên đó bởi vì anh ta là nhân viên bán hàng xuất sắc nhất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The main reasons why teenagers should stop studying online.
B. The strategies to design effective educational apps for students. 
C. The benefits and problems of screen time for teenagers. 
D. The history and development of modern digital learning devices.

Lời giải

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Những lý do chính tại sao thanh thiếu niên nên ngừng học trực tuyến. (Sai, bài đọc không khuyên ngừng học).

B. Các chiến lược để thiết kế ứng dụng giáo dục hiệu quả cho học sinh. (Không được nhắc đến).

C. Những lợi ích và vấn đề của thời gian sử dụng màn hình đối với thanh thiếu niên. (Đúng và bao quát nhất: Đoạn 1 nói về lợi ích, đoạn 2 nói về tác hại, đoạn 3 đưa ra lời khuyên để cân bằng).

D. Lịch sử và sự phát triển của các thiết bị học tập kỹ thuật số hiện đại. (Không được nhắc đến).

Chọn C.

Câu 2

A. unimportant                      

B. importantly    
C. important       
D. importance

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. unimportant (adj): không quan trọng.

B. importantly (adv): một cách quan trọng.

C. important (adj): quan trọng.

D. importance (n): sự quan trọng.

Khoảng trống nằm giữa mạo từ “an” và danh từ “role” (vai trò), do đó ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Xét về mặt ngữ nghĩa, du lịch thu hút hàng triệu du khách và phát triển kinh tế nên nó đóng một vai trò “quan trọng”.

Ta có cụm từ: play an important role (đóng một vai trò quan trọng).

Chọn C. important

→ Tourism plays an important role in the economic development of our province.

Dịch nghĩa: Du lịch đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh chúng ta.

Câu 3

A. I wish I have enough money to buy that English book. 
B. I wish I have had enough money to buy that English book. 
C. If I have enough money, I can buy that English book. 
D. If I had enough money, I could buy that English book.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Despite the test was very difficult, many students got high scores. 
B. The test was very difficult, so many students got high scores. 
C. Because the test was very difficult, many students got high scores. 
D. Although the test was very difficult, many students got high scores.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP