Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined phrase in the following sentence.
The manager decided to turn a blind eye to the employee’s frequent lateness because he was the top salesperson.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined phrase in the following sentence.
The manager decided to turn a blind eye to the employee’s frequent lateness because he was the top salesperson.
Quảng cáo
Trả lời:
turn a blind eye to (idiom): nhắm mắt làm ngơ, cố tình phớt lờ (thường là trước một hành động sai trái)
A. pay attention to (v): chú ý đến, để tâm đến
B. make excuses for (v): viện cớ cho, bao biện cho
C. show no interest in (v): không tỏ ra hứng thú / không quan tâm
D. ignore completely (v): hoàn toàn phớt lờ, làm ngơ
→ turn a blind eye to >< pay attention to
Dịch nghĩa: Người quản lý đã quyết định nhắm mắt làm ngơ trước việc đi muộn thường xuyên của nhân viên đó bởi vì anh ta là nhân viên bán hàng xuất sắc nhất.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Những lý do chính tại sao thanh thiếu niên nên ngừng học trực tuyến. (Sai, bài đọc không khuyên ngừng học).
B. Các chiến lược để thiết kế ứng dụng giáo dục hiệu quả cho học sinh. (Không được nhắc đến).
C. Những lợi ích và vấn đề của thời gian sử dụng màn hình đối với thanh thiếu niên. (Đúng và bao quát nhất: Đoạn 1 nói về lợi ích, đoạn 2 nói về tác hại, đoạn 3 đưa ra lời khuyên để cân bằng).
D. Lịch sử và sự phát triển của các thiết bị học tập kỹ thuật số hiện đại. (Không được nhắc đến).
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Cấu trúc: Câu điều kiện loại 2 (Conditional sentence type 2) dùng để diễn tả một giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại: If + S + V2/ed (đối với be dùng “were”), S + would/could + V (nguyên thể).
Câu gốc đưa ra thực tế ở hiện tại bằng “so”: “Tôi không có đủ tiền, vì vậy tôi không thể mua cuốn sách tiếng Anh đó”.
Để viết lại câu đồng nghĩa, ta phải dùng câu điều kiện loại 2 để đưa ra giả định trái thực tế (đổi thể từ phủ định sang khẳng định và lùi thì). Câu D áp dụng hoàn toàn chính xác cấu trúc và logic này. (Câu A, B dùng câu ước “wish” nhưng sai công thức thì; Câu C sai vì dùng điều kiện loại 1).
→ Chọn D. If I had enough money, I could buy that English book.
Dịch nghĩa: Nếu tôi có đủ tiền, tôi đã có thể mua cuốn sách tiếng Anh đó.
Câu 3
A. unimportant
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.