khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/07/2026 10 Lưu

Read the following notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best option that fits each of the numbered blanks from 33 to 35.

ENGLISH SPEAKING COMPETITION

Are you good at English? (33) ______ don’t you join our school’s annual English Speaking Contest? The competition is open to all 9th graders. Each contestant will give a three-minute talk (34) ______ a topic related to the environment. The winner will receive a valuable prize and a (35) ______ of achievement. Register by October 15th!

(33) ______ don’t you join our school’s annual English Speaking Contest?

A. Why      

B. When             
C. Where           
D. What

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

A. Why (adv): Tại sao.

B. When (adv): Khi nào.

C. Where (adv): Ở đâu.

D. What (pronoun): Cái gì.

Để đưa ra một lời gợi ý, đề nghị hoặc khuyên bảo một cách lịch sự, ta sử dụng cấu trúc giao tiếp cố định: Why don't you + V-inf...? (Tại sao bạn không...?).

Chọn A. Why

Why don’t you join our school’s annual English Speaking Contest?

Dịch nghĩa: Tại sao bạn không tham gia Cuộc thi Nói Tiếng Anh thường niên của trường chúng ta nhỉ?

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Each contestant will give a three-minute talk (34) ______ a topic related to the environment.

A. about     

B. in                   
C. at                   
D. to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

A. about (prep): về (chủ đề gì).

B. in (prep): trong.

C. at (prep): tại, ở.

D. to (prep): tới, đến.

Ta có cụm từ kết hợp (collocation): give a talk about/on something (trình bày / có một bài nói chuyện về chủ đề gì).

Chọn A. about

→ Each contestant will give a three-minute talk about a topic related to the environment.

Dịch nghĩa: Mỗi thí sinh sẽ có một bài trình bày dài ba phút về một chủ đề liên quan đến môi trường.

Câu 3:

The winner will receive a valuable prize and a (35) ______ of achievement.

A. paper     

B. ticket              
C. card                
D. certificate

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. paper (n): giấy, bài luận.

B. ticket (n): vé.

C. card (n): thẻ.

D. certificate (n): giấy chứng nhận, chứng chỉ.

Ta có cụm danh từ cố định rất thông dụng trong môi trường học thuật/thi cử: a certificate of achievement (giấy chứng nhận thành tích).

Chọn D. certificate

→ The winner will receive a valuable prize and a certificate of achievement.

Dịch nghĩa: Người chiến thắng sẽ nhận được một phần thưởng giá trị và một giấy chứng nhận thành tích.

Dịch bài đọc:

CUỘC THI NÓI TIẾNG ANH

Bạn có giỏi tiếng Anh không? (33) Tại sao bạn không tham gia Cuộc thi Nói Tiếng Anh thường niên của trường chúng ta nhỉ? Cuộc thi mở cửa cho tất cả học sinh lớp 9. Mỗi thí sinh sẽ có một bài trình bày dài ba phút (34) về một chủ đề liên quan đến môi trường. Người chiến thắng sẽ nhận được một phần thưởng giá trị và một (35) giấy chứng nhận thành tích. Hãy đăng ký trước ngày 15 tháng 10!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The main reasons why teenagers should stop studying online.
B. The strategies to design effective educational apps for students. 
C. The benefits and problems of screen time for teenagers. 
D. The history and development of modern digital learning devices.

Lời giải

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Những lý do chính tại sao thanh thiếu niên nên ngừng học trực tuyến. (Sai, bài đọc không khuyên ngừng học).

B. Các chiến lược để thiết kế ứng dụng giáo dục hiệu quả cho học sinh. (Không được nhắc đến).

C. Những lợi ích và vấn đề của thời gian sử dụng màn hình đối với thanh thiếu niên. (Đúng và bao quát nhất: Đoạn 1 nói về lợi ích, đoạn 2 nói về tác hại, đoạn 3 đưa ra lời khuyên để cân bằng).

D. Lịch sử và sự phát triển của các thiết bị học tập kỹ thuật số hiện đại. (Không được nhắc đến).

Chọn C.

Câu 2

A. unimportant                      

B. importantly    
C. important       
D. importance

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. unimportant (adj): không quan trọng.

B. importantly (adv): một cách quan trọng.

C. important (adj): quan trọng.

D. importance (n): sự quan trọng.

Khoảng trống nằm giữa mạo từ “an” và danh từ “role” (vai trò), do đó ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Xét về mặt ngữ nghĩa, du lịch thu hút hàng triệu du khách và phát triển kinh tế nên nó đóng một vai trò “quan trọng”.

Ta có cụm từ: play an important role (đóng một vai trò quan trọng).

Chọn C. important

→ Tourism plays an important role in the economic development of our province.

Dịch nghĩa: Du lịch đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh chúng ta.

Câu 3

A. I wish I have enough money to buy that English book. 
B. I wish I have had enough money to buy that English book. 
C. If I have enough money, I can buy that English book. 
D. If I had enough money, I could buy that English book.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP