khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/07/2026 40 Lưu

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều 12 cạnh \({A_1}{A_2}...{A_{12}}\) (xem hình dưới) được gắn cố định trên một trần nhà. Bạn Dũng có 12 bóng đèn gồm bốn bóng màu đỏ và tám bóng màu xanh, có công suất đôi một khác nhau. Bạn Dũng lắp ngẫu nhiên 12 bóng đèn trên vào 12 đỉnh \({A_1},{A_2}, \ldots ,{A_{12}}\) sao cho mỗi đỉnh có đúng một bóng đèn. Gọi \(P\) là xác suất để mỗi hình vuông (có bốn đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho) đều có ít nhất một bóng đèn màu đỏ. Giá trị của \(3190P\) bằng bao nhiêu?

Đáp án câu 4: Đ, Đ, Đ, S. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1856

Đa giác đều 12 cạnh có các hình vuông tạo bởi các đỉnh cách nhau 3 đỉnh.

Có 3 hình vuông: \({A_1}{A_4}{A_7}{A_{10}}\),

\({A_2}{A_5}{A_8}{A_{11}}\),

\({A_3}{A_6}{A_9}{A_{12}}\).

Ta chỉ cần xét vị trí của 4 bóng đỏ trong 12 vị trí.

Tổng số cách chọn 4 vị trí đặt bóng đỏ là: \(C_{12}^4 = 495\).

Gọi 3 nhóm đỉnh của 3 hình vuông là 3 nhóm, mỗi nhóm có 4 đỉnh.

Cần mỗi nhóm có ít nhất một bóng đỏ.

Số cách không thỏa mãn: có ít nhất một hình vuông không có bóng đỏ.

Nếu một hình vuông không có bóng đỏ, ta chọn 4 bóng đỏ trong 8 đỉnh còn lại: \(C_8^4 = 70\).

Có 3 hình vuông nên có \(3 \cdot 70 = 210\) cách.

Nhưng nếu hai hình vuông cùng không có bóng đỏ, thì 4 bóng đỏ phải nằm hết trong hình vuông còn lại: \(C_4^4 = 1\).

Có \(C_3^2 = 3\) trường hợp như vậy.

Vậy số cách thỏa mãn là: \(495 - 210 + 3 = 288\).

Do đó: \(P = \frac{{288}}{{495}} = \frac{{32}}{{55}}\).

Suy ra: \(3190P = 3190 \cdot \frac{{32}}{{55}} = 1856\).

Đáp án: 1856.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1990

Chi phí: \(C(x) = 0,001{x^3} + 30x + 10\).

Doanh thu: \(R(x) = 60x\).

Lợi nhuận là: \(L(x) = R(x) - C(x)\).

\(L(x) = 60x - \left( {0,001{x^3} + 30x + 10} \right)\).

\(L(x) =  - 0,001{x^3} + 30x - 10\).

Với \(1 \le x \le 200\).

Ta có: \(L'(x) =  - 0,003{x^2} + 30\).

Cho \(L'(x) = 0\): \( - 0,003{x^2} + 30 = 0\).

\(0,003{x^2} = 30\).

\({x^2} = 10000\).

\(x = 100\) vì \(x > 0\).

Tính lợi nhuận tại \(x = 100\): \(L(100) =  - 0,001 \cdot {100^3} + 30 \cdot 100 - 10\).

\(L(100) =  - 1000 + 3000 - 10 = 1990\).

Vậy lợi nhuận lớn nhất là \(1990\) triệu đồng.

Đáp án: 1990 triệu đồng.

Câu 2

a) \(F(t) = - 0,1{t^3} + 1,8{t^2}\)với \(0 \le t \le 12\).
Đúng
Sai
b) Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = a\) đến thời điểm \(t = b\) \((0 \le a < b \le 12)\)\(\int\limits_a^b f (t),dt\).
Đúng
Sai
c) Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 4\) nhỏ hơn \(20,6\) kWh.
Đúng
Sai
d) Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 7\) gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 4\).
Đúng
Sai

Lời giải

\(f(t) = F'(t) =  - 0,3{t^2} + 3,6t\).

a) \(F(t) = \int {( - 0,3{t^2} + 3,6t)} ,dt =  - 0,1{t^3} + 1,8{t^2} + C\).

Vì \(F(0) = 0\) nên \(C = 0\).

Vậy \(F(t) =  - 0,1{t^3} + 1,8{t^2}\).

Vậy a) đúng.

b) Năng lượng điện lưu trữ từ \(t = a\) đến \(t = b\) là: \(F(b) - F(a) = \int\limits_a^b f (t),dt\).

Vậy b) đúng.

c) Từ \(t = 1\) đến \(t = 4\): \(F(4) =  - 0,1 \cdot {4^3} + 1,8 \cdot {4^2} =  - 6,4 + 28,8 = 22,4\).

\(F(1) =  - 0,1 + 1,8 = 1,7\).

Năng lượng là \(22,4 - 1,7 = 20,7\) kWh.

\(20,7\) không nhỏ hơn \(20,6\).

Vậy c) sai.

d) Từ \(t = 1\) đến \(t = 7\): \(F(7) =  - 0,1 \cdot {7^3} + 1,8 \cdot {7^2} =  - 34,3 + 88,2 = 53,9\).

Năng lượng là \(53,9 - 1,7 = 52,2\) kWh.

Trong khi đó hai lần năng lượng từ \(t = 1\) đến \(t = 4\) là \(2 \cdot 20,7 = 41,4\) kWh.

\(52,2 \ne 41,4\).

Vậy d) sai.

Đáp án câu 3: Đ, Đ, S, S.