khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/07/2026 1,309 Lưu

Một công ty nông sản có công suất chế biến không quá 200 tấn nguyên liệu một tháng. Nếu công ty chế biến \(x\) tấn nguyên liệu trong một tháng \((1 \le x \le 200)\) thì chi phí sản xuất và doanh thu lần lượt là \(C(x) = 0,001{x^3} + 30x + 10\) (triệu đồng) và \(R(x) = 60x\) (triệu đồng). Lợi nhuận lớn nhất mà công ty đạt được trong một tháng là bao nhiêu triệu đồng?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1990

Chi phí: \(C(x) = 0,001{x^3} + 30x + 10\).

Doanh thu: \(R(x) = 60x\).

Lợi nhuận là: \(L(x) = R(x) - C(x)\).

\(L(x) = 60x - \left( {0,001{x^3} + 30x + 10} \right)\).

\(L(x) =  - 0,001{x^3} + 30x - 10\).

Với \(1 \le x \le 200\).

Ta có: \(L'(x) =  - 0,003{x^2} + 30\).

Cho \(L'(x) = 0\): \( - 0,003{x^2} + 30 = 0\).

\(0,003{x^2} = 30\).

\({x^2} = 10000\).

\(x = 100\) vì \(x > 0\).

Tính lợi nhuận tại \(x = 100\): \(L(100) =  - 0,001 \cdot {100^3} + 30 \cdot 100 - 10\).

\(L(100) =  - 1000 + 3000 - 10 = 1990\).

Vậy lợi nhuận lớn nhất là \(1990\) triệu đồng.

Đáp án: 1990 triệu đồng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

7,35

Chọn hệ tọa độ: \(A(0;0;0)\), \(B(6;0;0)\), \(D(0;6;0)\), \(M(0;0;6)\).

Vì \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên: \(E(3;0;0)\).

Điểm \(P\) là đỉnh phía trên của \(C\), nên: \(P(6;6;6)\).

Mặt phẳng \((MED)\) đi qua: \(M(0;0;6)\), \(E(3;0;0)\), \(D(0;6;0)\).

Ta tìm phương trình mặt phẳng dạng: \(ax + by + cz + d = 0\).

Thay các điểm vào, ta được phương trình mặt phẳng: \(2x + y + z - 6 = 0\).

Khoảng cách từ \(P(6;6;6)\) đến mặt phẳng \((MED)\) là: \(d = \frac{{|2 \cdot 6 + 6 + 6 - 6|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} }}\).

\(d = \frac{{18}}{{\sqrt 6 }} = 3\sqrt 6  \approx 7,348\).

Làm tròn đến hàng phần trăm: \(d \approx 7,35\).

Đáp án: 7,35.

Lời giải

Đáp án:

1152

Ta xét các số theo phần dư khi chia cho 5.

Tập số là: \(\left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;10;11;12;15;16;20} \right\}\).

Chia theo phần dư mod 5:

Phần dư

Các số

Số lượng

0

\(0,5,10,15,20\)

5

1

\(1,6,11,16\)

4

2

\(2,7,12\)

3

3

\(3,8\)

2

4

\(4\)

1

Hai số có hiệu chia hết cho 5 khi và chỉ khi chúng có cùng phần dư khi chia cho 5.

Vì vậy, trên cùng một hàng hoặc cùng một cột không được có hai số cùng phần dư.

  • Hình có dạng tam giác gồm 5 hàng: Hàng 1 có 5 ô,

  • Hàng 2 có 4 ô,

  • Hàng 3 có 3 ô,

  • Hàng 4 có 2 ô,

  • Hàng 5 có 1 ô.

Nhóm phần dư 0 có 5 số nên phải nằm ở 5 hàng khác nhau và 5 cột khác nhau. Do hình tam giác nên vị trí của nhóm này bị bắt buộc nằm trên đường chéo: hàng 5 cột 1, hàng 4 cột 2, hàng 3 cột 3, hàng 2 cột 4, hàng 1 cột 5.

  • Tương tự: Nhóm phần dư 1 có 4 số, vị trí cũng bị bắt buộc.

  • Nhóm phần dư 2 có 3 số, vị trí cũng bị bắt buộc.

  • Nhóm phần dư 3 có 2 số, vị trí cũng bị bắt buộc.

  • Nhóm phần dư 4 có 1 số, vị trí cũng bị bắt buộc.

Vậy cách sắp xếp các phần dư là duy nhất.

Sau đó, trong mỗi nhóm phần dư, các số có thể hoán vị tùy ý.

Số cách điền là: \(H = 5! \cdot 4! \cdot 3! \cdot 2! \cdot 1!\).

\(H = 120 \cdot 24 \cdot 6 \cdot 2 = 34560\).

Do đó: \(\frac{H}{{30}} = \frac{{34560}}{{30}} = 1152\).

Đáp án: 1152.

Câu 4

a) Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng bằng \(0,9\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để người đó không có bệnh, biết rằng người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, lớn hơn \(0,98\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để người đó không có bệnh bằng \(0,9\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, biết rằng người đó không có bệnh, nhỏ hơn \(0,95\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(F(t) = - 0,1{t^3} + 1,8{t^2}\)với \(0 \le t \le 12\).
Đúng
Sai
b) Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = a\) đến thời điểm \(t = b\) \((0 \le a < b \le 12)\) là \(\int\limits_a^b f (t),dt\).
Đúng
Sai
c) Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 4\) nhỏ hơn \(20,6\) kWh.
Đúng
Sai
d) Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 7\) gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm \(t = 1\) đến thời điểm \(t = 4\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP