khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/07/2026 200 Lưu

Để chế tác một hạt cườm, người ta lấy một khối vật thể có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) và nửa trên của elip \(\frac{{{x^2}}}{{{{1,5}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{1^2}}} = 1\) (một đơn vị dài trên mỗi trục tọa độ tương ứng với một xăng-ti-mét trong thực tế) quanh trục \(Ox\); sau đó khoan dọc theo trục xoay (xem hình dưới). Lỗ khoan có dạng hình trụ với bán kính \(0,2\) cm và có trục nằm trên trục xoay. Phần còn lại sau khi khoan là hạt cườm, có dạng một khối tròn xoay.

Thể tích của hạt cườm đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Đáp án: 5,91 cm³. (ảnh 1)

Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,91

Nửa trên elip có phương trình: \(\frac{{{x^2}}}{{{{1,5}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{1^2}}} = 1\).

Suy ra: \({y^2} = 1 - \frac{{{x^2}}}{{{{1,5}^2}}} = 1 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}}\).

Lỗ khoan có bán kính \(0,2\) cm nên phần còn lại có tiết diện dạng vành khăn, diện tích:

\(\pi ({y^2} - {0,2^2}) = \pi \left( {{y^2} - 0,04} \right)\).

Ta cần tìm giới hạn \(x\) khi \(y = 0,2\): \({0,2^2} = 1 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}}\).

\(0,04 = 1 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}}\).

\(\frac{{{x^2}}}{{2,25}} = 0,96\).

\(x =  \pm 1,5\sqrt {0,96} \).

Thể tích hạt cườm là: \(V = \pi \int\limits_{ - 1,5\sqrt {0,96} }^{1,5\sqrt {0,96} } {\left( {0,96 - \frac{{{x^2}}}{{2,25}}} \right)} ,dx\).

Tính được: \(V \approx 5,909989617\) cm³.

Làm tròn đến hàng phần trăm: \(V \approx 5,91\) cm³.

Đáp án: 5,91 cm³.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1990

Chi phí: \(C(x) = 0,001{x^3} + 30x + 10\).

Doanh thu: \(R(x) = 60x\).

Lợi nhuận là: \(L(x) = R(x) - C(x)\).

\(L(x) = 60x - \left( {0,001{x^3} + 30x + 10} \right)\).

\(L(x) =  - 0,001{x^3} + 30x - 10\).

Với \(1 \le x \le 200\).

Ta có: \(L'(x) =  - 0,003{x^2} + 30\).

Cho \(L'(x) = 0\): \( - 0,003{x^2} + 30 = 0\).

\(0,003{x^2} = 30\).

\({x^2} = 10000\).

\(x = 100\) vì \(x > 0\).

Tính lợi nhuận tại \(x = 100\): \(L(100) =  - 0,001 \cdot {100^3} + 30 \cdot 100 - 10\).

\(L(100) =  - 1000 + 3000 - 10 = 1990\).

Vậy lợi nhuận lớn nhất là \(1990\) triệu đồng.

Đáp án: 1990 triệu đồng.

Lời giải

Đáp án:

7,35

Chọn hệ tọa độ: \(A(0;0;0)\), \(B(6;0;0)\), \(D(0;6;0)\), \(M(0;0;6)\).

Vì \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên: \(E(3;0;0)\).

Điểm \(P\) là đỉnh phía trên của \(C\), nên: \(P(6;6;6)\).

Mặt phẳng \((MED)\) đi qua: \(M(0;0;6)\), \(E(3;0;0)\), \(D(0;6;0)\).

Ta tìm phương trình mặt phẳng dạng: \(ax + by + cz + d = 0\).

Thay các điểm vào, ta được phương trình mặt phẳng: \(2x + y + z - 6 = 0\).

Khoảng cách từ \(P(6;6;6)\) đến mặt phẳng \((MED)\) là: \(d = \frac{{|2 \cdot 6 + 6 + 6 - 6|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} }}\).

\(d = \frac{{18}}{{\sqrt 6 }} = 3\sqrt 6  \approx 7,348\).

Làm tròn đến hàng phần trăm: \(d \approx 7,35\).

Đáp án: 7,35.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng bằng \(0,9\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để người đó không có bệnh, biết rằng người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, lớn hơn \(0,98\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để người đó không có bệnh bằng \(0,9\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, biết rằng người đó không có bệnh, nhỏ hơn \(0,95\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP