Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một lều chữ A dạng hình lăng trụ đứng có kích thước như hình bên.

Tính diện tích vải dùng làm hai mái và trải đáy của lều (đơn vị: m2).
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 10 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 34,8
Diện tích vải dùng để trải hai mái của lều là: \(2 \cdot 3 \cdot 4,5 = 27{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích vải dùng để trải hai đáy của lều là: \(2 \cdot \frac{1}{2} \cdot 2,6 \cdot 3 = 7,8{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Vậy diện tích vải dùng làm hai mái và trải đáy của lều là: \(27 + 7,8 = 34,8{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\[ABCD\].
\[DHGC\].
\[AEHD\].
\[AEFB\].
Lời giải
Chọn A
Mặt đáy của hình lăng trụ đứng này là \[ABCD\].
Lời giải
a) Phần thể tích ngôi nhà bằng tổng thể tích phần hình hộp chữ nhật có kích thước \({\rm{20 m, 15 m, 8 m}}\)và hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước chiều cao là \(20{\rm{ m}}\), cạnh đáy là \({\rm{15 m,}}\) chiều cao đáy là \({\rm{7 m}}\).
Vậy thể tích phần không gian được giới hạn bởi ngôi nhà là:
\(15 \cdot 20 \cdot 8 + \frac{1}{2} \cdot 7 \cdot 15 \cdot 20 = 3{\rm{ }}450{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)
b) Diện tích xung quanh của ngôi nhà là: \(2\left( {15 + 20} \right) \cdot 8 + 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot 7 \cdot 15 = 665{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích tường cần sơn là: \(665 - 25 = 640\) (m2)
Số lít sơn cần mua là: \(640:8 = 80\) (lít)
Câu 3
\(109,2\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
\(109,2\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
\(109,2\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)
\(1092\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(1\,\,{\rm{cm}}\).
\(2\,\,{\rm{cm}}\).
\(3\,\,{\rm{cm}}\).
\(4\,\,{\rm{cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(4\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)
\(6\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)
\(8\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)
\(10\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(7\,\,500\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)
\(8\,\,973\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)
\(9\,\,027\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)
\(7\,\,473\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

