Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \(2,5{\rm{ m}}\). Lúc đầu bể không có nước. Sau khi đổ vào bể \(150\) thùng nước, mỗi thùng chứa \(15\) lít nước thì mực nước của bể dâng cao \(0,5{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
(a) Tính chiều rộng của bể nước.
(b) Người ta đổ thêm \(120\) thùng nước nữa thì đầy bể. Hỏi bể nước cao bao nhiêu mét?
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 10 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Thể tích nước trong thùng khi đổ \(150\) thùng nước vào bể là: \(150 \cdot 15 = 2{\rm{ }}250\) (lít)
Đổi \(2{\rm{ }}250{\rm{ }}l = 2{\rm{ }}250{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 2,25{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)
Chiều rộng của bể nước là \(2,25:\left( {2,5 \cdot 0,5} \right) = 1,8{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
b) Khi đổ thêm 120 thùng nữa thì đầy bể, tức là khi đổ tất cả \(270\) thùng thì đầy bể.
Do đó, thể tích của bể nước là: \(270.15 = 4{\rm{ }}050\) (lít) = \(4,05{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).
Chiều cao của bể nước là \(4,05:\left( {2,5 \cdot 1,8} \right) = 0,9{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy chiều cao của bể nước là \(0,9{\rm{ m}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1,2
Ta có: \(2\,\,700\) lít = \(2\,\,700\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3} = 2,7\,\,{{\rm{m}}^3}\).
Diện tích đáy của bể hình hộp chữ nhật là: \(2 \cdot 1,5 = 3\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Chiều cao của mực nước trong bể là: \(2,7:3 = 0,9\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Mà mực nước trong bể cao đến \(\frac{3}{4}\) bể, do đó, chiều cao của bể là: \(0,9:\frac{3}{4} = 1,2\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Câu 2
\(109,2\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
\(109,2\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
\(109,2\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)
\(1092\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
Lời giải
Chọn B
Thể tích của hộp đựng kẹo đó là: \[21.5,2 = 109,2{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]
Câu 3
a. Thể tích của lòng thùng container là \(37,12{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)
b. Thể tích của các thùng hàng là \({\rm{0,4 }}{{\rm{m}}^3}.\)
c. Xe container đó chở được nhiều hơn \(900\) thùng hàng.
d. Xe nhận được \(4{\rm{ }}640{\rm{ }}000\) đồng tiền công.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(1\,\,{\rm{cm}}\).
\(2\,\,{\rm{cm}}\).
\(3\,\,{\rm{cm}}\).
\(4\,\,{\rm{cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(10\,\,{\rm{cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(39,375\,\,{{\rm{m}}^3}\).
\({\rm{35,1}}\,\,{{\rm{m}}^3}\).
\[187,6\,\,{{\rm{m}}^3}\].
\[78,75\,\,{{\rm{m}}^3}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\[{\rm{15 c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\]
\[{\rm{30 c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\]
\[{\rm{15 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
\[{\rm{30 c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
