khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/07/2026 7 Lưu

Cho cấp số nhân (un) có công bội q và thỏa \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 26\\u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 = 364\end{array} \right.\). Tìm q, biết q > 1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3

Đáp án: 3.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 26\\u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 = 364\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 26\\u_1^2\left( {1 + {q^2} + {q^4}} \right) = 364\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u_1^2{\left( {1 + q + {q^2}} \right)^2} = {26^{2\,}}\,\,\,\,\,\,\,(1)\\u_1^2\left( {1 + {q^2} + {q^4}} \right) = 364\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\)

Lấy (1) chia (2) ta được:

\(\frac{{{{\left( {1 + q + {q^2}} \right)}^2}}}{{1 + {q^2} + {q^4}}} = \frac{{{{26}^2}}}{{364}} \Leftrightarrow 3{q^4} - 7{q^3} - 4{q^2} - 7q + 3 = 0 \Leftrightarrow 3\left( {{q^2} + \frac{1}{{{q^2}}}} \right) - 7\left( {q + \frac{1}{q}} \right) - 4 = 0\)

Đặt \(t = q + \frac{1}{q},\left| t \right| \ge 2\). Phương trình trở thành 3t2 – 7t – 10 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}t = - 1\,\,\,(loai)\\t = - \frac{{10}}{3}\,\,(tm)\end{array} \right.\).

Với \(t = - \frac{{10}}{3}\), suy ra \(q + \frac{1}{q} = - \frac{{10}}{3} \Leftrightarrow 3{q^2} - 10q + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 3\\q = \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

Vì q > 1 nên q = 3.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Theo giả thiết ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} + {u_3} + {u_4} = \frac{{35}}{2}}\\{{u_1} \cdot {u_5} = 25}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} \cdot q + {u_1} \cdot {q^2} + {u_1} \cdot {q^3} = \frac{{35}}{2} \,\, (1)}\\{{u_1} \cdot {u_1} \cdot {q^4} = 25 \,\, (2)}\end{array}} \right.\]

Từ (2) \[ \Leftrightarrow {\left( {{u_1} \cdot {q^2}} \right)^2} = {5^2} \Leftrightarrow {u_1} \cdot {q^2} = 5\] (vì ui > 0)

\[ \Rightarrow {u_1} = \frac{5}{{{q^2}}}\] thay vào (1) ta được:

\[\frac{5}{{{q^2}}}\left( {q + {q^2} + {q^3}} \right) = \frac{{35}}{2}\]

\[ \Leftrightarrow 10.\left( {{\rm{q}} + {{\rm{q}}^2} + {{\rm{q}}^3}} \right) = 35{{\rm{q}}^2}\]

\[ \Leftrightarrow 10{q^3} - 25{q^2} + 10q = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 0\left( {loai} \right)\\q = 2\\q = \frac{1}{2}\end{array} \right.\]

Với q = 2 thì \[{u_1} = \frac{5}{4}\];

Với \[q = \frac{1}{2}\] thì u1 = 20.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Theo giả thiết ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_6} = 165}\\{{u_3} + {u_4} = 60}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_1}{q^5} = 165}\\{{u_1}{q^2} + {u_1}{q^3} = 60}\end{array}} \right.} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}\left( {1 + {q^5}} \right) = 165 \,\, \left( 1 \right)}\\{{u_1}\left( {{q^2} + {q^3}} \right) = 60 \,\, \left( 2 \right)}\end{array}} \right.\]

Lấy (1) chia (2) vế chia vế ta được:

\[\frac{{1 + {q^5}}}{{{q^2}(1 + q)}} = \frac{{11}}{4} \Leftrightarrow \frac{{(1 + q)\left( {1 - q + {q^2} - {q^3} + {q^4}} \right)}}{{{q^2}(1 + q)}} = \frac{{11}}{4}\]

\[ \Leftrightarrow 4\left( {1 - q + {q^2} - {q^3} + {q^4}} \right) = 11{q^2}\]

\[ \Leftrightarrow 4{q^4} - 4{q^3} - 7{q^2} - 4q + 4 = 0\]

Chia cả hai vế của phương trình trên cho q2 ≠ 0 ta được:

\[\frac{{4{q^4}}}{{{q^2}}} - \frac{{4{q^3}}}{{{q^2}}} - \frac{{7{q^2}}}{{{q^2}}} - \frac{{4q}}{{{q^2}}} + \frac{4}{{{q^2}}} = 0\]

\[ \Leftrightarrow 4\left( {{q^2} + \frac{1}{{{q^2}}}} \right) - 4\left( {q + \frac{1}{q}} \right) - 7 = 0(*)\]

Đặt\[t = q + \frac{1}{q} \Rightarrow {t^2} = {\left( {q + \frac{1}{q}} \right)^2} \Rightarrow {q^2} + \frac{1}{{{q^2}}} = {t^2} - 2\].

Điều kiện: | t | ≥ 2.

Khi đó phương trình (*) trở thành:

\[4\left( {{{\rm{t}}^2} - 2} \right) - 4{\rm{t}} - 7 = 0 \Leftrightarrow 4{{\rm{t}}^2} - 4{\rm{t}} - 15 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{5}{2}}\\{t = - \frac{3}{2}\,\left( {loai} \right)}\end{array}} \right.\]

* Với \[t = \frac{5}{2} \Leftrightarrow q + \frac{1}{q} = \frac{5}{2}\]\[ \Leftrightarrow 2{q^2} - 5q + 2 = 0 \Leftrightarrow q = 2{\rm{ }}\]hoặc \[{\rm{q}} = \frac{1}{2}\].

\[q = 2 \Rightarrow {u_1} = \frac{{165}}{{1 + {q^5}}} = \frac{{165}}{{{1^2} + {2^5}}} = 5\];

\[q = \frac{1}{2} \Rightarrow {u_1} = \frac{{165}}{{1 + {q^2}}} = \frac{{165}}{{1 + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^5}}} = 160.\] 

Vậy số hạng đầu tiên của cấp số nhân là 5 hoặc 160.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{2}{3}\) hoặc\(\,\frac{3}{2}\);

B. \(\frac{2}{5}\) hoặc \(\frac{5}{2}\);

C. \(\frac{3}{5}\) hoặc \(\frac{5}{3}\) ;

D. \(\frac{4}{5}\) hoặc \(\frac{5}{4}\).         

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. (un) là cấp số nhân có công bội q = –2;

\({\rm{B}}{\rm{. }}{u_n} = - 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\);

\({\rm{C}}{\rm{. }}{u_n} = \frac{{{u_{n + 1}} + {u_{n - 1}}}}{2};n \ge 2\);

\[{\rm{D}}{\rm{. }}{u_n} = \sqrt {{u_{n + 1}} \cdot {u_{n - 1}}} \,\,\left( {{\rm{n}} \ge 2} \right){\rm{.}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP