khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 35 Lưu

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 4\sqrt 2 \), \(AC = 6\), \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Gọi \(D\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\)\(E\) là điểm trên cạnh \(AC\) sao cho \(AE = \frac{5}{6}AC\).

a) \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 20\).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
d) \(AD \bot BE\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos {45^ \circ } = 4\sqrt 2 \cdot 6 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 24 \ne 20\).

b) ĐÚNG. \(D\) là trung điểm \(BC\), theo công thức trung điểm ta có: \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

c) SAI. Chèn điểm \(A\) vào \(\overrightarrow {BE} \): \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AE} - \overrightarrow {AB} = \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} = - \overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

Đề bài ghi \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \) (thiếu dấu trừ ở \(\overrightarrow {AB} \)) nên khẳng định này Sai.

d) SAI. Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BE} \):

\(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BE} = \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right) \cdot \left( { - \overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} } \right)\)\( = - \frac{1}{2}A{B^2} + \frac{5}{{12}}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} + \frac{5}{{12}}A{C^2}\)

\( = - \frac{1}{2}A{B^2} - \frac{1}{{12}}\left( {\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right) + \frac{5}{{12}}A{C^2}\).

Thay \(AB = 4\sqrt 2 \Rightarrow A{B^2} = 32\), \(AC = 6 \Rightarrow A{C^2} = 36\), và \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 24\) ta được:

\(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BE} = - \frac{1}{2} \cdot 32 - \frac{1}{{12}} \cdot 24 + \frac{5}{{12}} \cdot 36 = - 16 - 2 + 15 = - 3 \ne 0\).

Do \(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BE} \ne 0\) nên \(AD\) không vuông góc với \(BE\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(1\).                     
B. \(2\).                     
C. \( - 3\).                  
D. \( - 1\).

Lời giải

Hàm số bậc hai \(y = - {x^2} + 4x - 3\) có hệ số \(a = - 1 < 0\), nên hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol.

Hoành độ đỉnh: \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{4}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 2\).

Giá trị lớn nhất của hàm số là: \({y_{{\rm{max}}}} = - {2^2} + 4 \cdot 2 - 3 = - 4 + 8 - 3 = 1\)

\( \Rightarrow \) Chọn đáp án A.

Câu 2

a) Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(D = \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
b) \(f\left( 2 \right) = - 3\).
Đúng
Sai
c) \(f\left( 0 \right) = 1\).
Đúng
Sai
d) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG. Với \(x \ge 2\), hàm số \(f\left( x \right) = - 2x + 1\) xác định trên \(\left[ {2; + \infty } \right)\).

Với \(x < 2\), hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 2}}\) xác định với mọi \(x < 2\) (vì mẫu \(x - 2 \ne 0\) khi \(x < 2\)).

Do đó tập xác định \(D = \left[ {2; + \infty } \right) \cup \left( { - \infty ;2} \right) = \mathbb{R}\).

b) ĐÚNG.\(x = 2 \ge 2\), ta tính \(f\left( 2 \right)\) theo nhánh trên: \(f\left( 2 \right) = - 2 \cdot 2 + 1 = - 3\).

c) SAI. \(x = 0 < 2\), ta tính \(f\left( 0 \right)\) theo nhánh dưới: \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{{0 - 2}} = - \frac{1}{2} \ne 1\).

d) ĐÚNG. Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), hàm số có dạng \(y = - 2x + 1\). Đây là hàm số bậc nhất với hệ số \(a = - 2 < 0\) nên nghịch biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Câu 3

A. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0\).                            
B. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + 2\overrightarrow {GC} = \vec 0\).          
C. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} - \overrightarrow {GC} = \vec 0\).    
D. \(\overrightarrow {GA} - \overrightarrow {GB} - \overrightarrow {GC} = \vec 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(3x - {y^2} - 2 \ge 0\).                          

B. \(x - 2y > 0\).        
C. \( - {x^2} + 3x - 4 < 0\).                            
D. \(3{x^2} - 5y < - 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(R = 10\).            
B. \(R = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\).               
C. \(R = 10\sqrt 3 \).                                  
D. \(R = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP