khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 70 Lưu

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Người ta quan sát chiều cao của một cây cà chua trong \(12\) tuần. Gọi \(h\left( x \right)\) (đơn vị: cm) là chiều cao của cây cà chua sau khi trồng ở tuần thứ \(x\) với \(0 \le x \le 12\). Đồ thị của hàm số \(h\left( x \right)\) là đường cong trong hình dưới đây.

a) Sai. Nhìn vào đồ thị, tại \(x = 6\) th (ảnh 1)

a) \(h\left( 6 \right) = 62,6\).
Đúng
Sai
b) Hàm số \(h\left( x \right)\) có tập giá trị là \(\left[ {5;\frac{{265}}{3}} \right]\).
Đúng
Sai
c) Hàm số \(h\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {10;12} \right)\).
Đúng
Sai
d) Trong \(12\) tuần quan sát, chiều cao của cây cà chua không vượt quá \(90{\rm{\;cm}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Nhìn vào đồ thị, tại \(x = 6\) thì \(h\left( 6 \right) = 44,6\). Điểm có tung độ \(62,6\) ứng với thời điểm khác.

b) Đúng. Trong đoạn \(\left[ {0;12} \right]\), giá trị nhỏ nhất của \(h\left( x \right)\) là \(h\left( 0 \right) = 5\) và giá trị lớn nhất là \(h\left( {10} \right) = \frac{{265}}{3}\).

c) Sai. Trên khoảng \(\left( {10;12} \right)\), đường đồ thị đi xuống từ trái sang phải, nghĩa là hàm số nghịch biến.

d) Đúng. Chiều cao cực đại của cây đạt được là \(\frac{{265}}{3} \approx 88,33{\rm{\;cm}} < 90{\rm{\;cm}}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Quãng đường \(30{\rm{\;km}}\) được tính tiền theo 3 chặng:

\(1{\rm{\;km}}\) đầu tiên: \(20\,000\) đồng.

\(24{\rm{\;km}}\) tiếp theo (từ km thứ 2 đến km thứ 25): \(24 \times 14\,000 = 336\,000\) đồng.

\(5{\rm{\;km}}\) còn lại (từ km thứ 26 đến km thứ 30): \(5 \times 12\,000 = 60\,000\) đồng.

Tổng số tiền phải trả là: \(T = 20\,000 + 336\,000 + 60\,000 = 416\,000\) (đồng).

Đáp án: C

Câu 2

A. \(1000{\rm{\;J}}\).                                
B. \(1500{\rm{\;J}}\).  
C. \(750{\rm{\;J}}\).                                  
D. \(800{\rm{\;J}}\).

Lời giải

Công \(A\) sinh bởi lực \(\vec F\) được tính theo công thức: \(A = \vec F \cdot \vec s = \left| {\vec F\left| \cdot \right|\vec s} \right| \cdot \cos \left( {\vec F,\vec s} \right)\).

Vì lực \(\vec F\) cùng hướng với độ dịch chuyển \(\vec s\) nên góc giữa chúng bằng \(0^\circ \).

Vậy \(A = 50 \times 30 \times \cos 0^\circ = 1500{\rm{\;(J)}}\).

Đáp án: B

Câu 4

a) \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {AC} \). 
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{4}\overrightarrow {BN} \).
Đúng
Sai
d) Gọi \(P\) là điểm trên đoạn \(AN\) sao cho \(B,M,P\) thẳng hàng. Khi đó \(\overrightarrow {BP} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BN} \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\overrightarrow {AC} \).                     
B. \(\overrightarrow {BD} \). 
C. \(\overrightarrow {CA} \).                          
D. \(\overrightarrow {DB} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Cỡ mẫu \(n = 13\).
Đúng
Sai
b) Cân nặng trung bình của các quả xoài trên là \(364{\rm{\;gam}}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). 
Đúng
Sai
c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(63,7\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai
d) Người ta loại ra các quả xoài có cân nặng là giá trị ngoại lệ và chọn ra \(25\% \) các quả có khối lượng lớn nhất xếp vào loại 1. Khi đó, các quả xoài loại 1 có cân nặng từ \(395{\rm{\;gam}}\) trở lên.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP