Khối lượng của \(14\) quả xoài cát sau khi thu hoạch được ghi lại như sau (đơn vị: gam):
\(380;\,300;\,350;\,350;\,360;\,200;\,370;\,410;\,500;\,400;\,400;\,340;\,340;\,410\).
Khối lượng của \(14\) quả xoài cát sau khi thu hoạch được ghi lại như sau (đơn vị: gam):
\(380;\,300;\,350;\,350;\,360;\,200;\,370;\,410;\,500;\,400;\,400;\,340;\,340;\,410\).
Quảng cáo
Trả lời:
Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm:
\(200;\,300;\,340;\,340;\,350;\,350;\,360;\,370;\,380;\,400;\,400;\,410;\,410;\,500\).
a) Sai. Cỡ mẫu \(n = 14\).
b) Sai. Cân nặng trung bình của các quả xoài trên là
\(\bar x = \frac{{200 + 300 + 340 \times 2 + 350 \times 2 + 360 + 370 + 380 + 400 \times 2 + 410 \times 2 + 500}}{{14}} = 365{\rm{\;(gam)}}\).
c) Sai. Phương sai
\[\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{{14}}\left[ {{{\left( {200 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {300 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {340 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {350 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {360 - \overline x } \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + {{\left( {370 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {380 - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {400 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {410 - \overline x } \right)}^2} \times 2 + {{\left( {500 - \overline x } \right)}^2}} \right] \approx 4153,57.\end{array}\]
Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {{s^2}} \approx \sqrt {4153,57} \approx 64,4{\rm{\;(gam)}}\).
d) Sai. Tính tứ phân vị của mẫu ban đầu (\(n = 14\)):
\({Q_2} = \frac{{360 + 370}}{2} = 365\).
Nửa dưới: \(200,300,340,340,350,350,360 \Rightarrow {Q_1} = 340\).
Nửa trên: \(370,380,400,400,410,410,500 \Rightarrow {Q_3} = 400\).
Khoảng tứ phân vị \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 400 - 340 = 60\).
Ngưỡng ngoại lệ: \(\left[ {{Q_1} - 1,5 \times \Delta Q;\,{Q_3} + 1,5 \times \Delta Q} \right] = \left[ {340 - 90;\,400 + 90} \right] = \left[ {250;\,490} \right]\).
Các giá trị ngoại lệ bị loại là \(200\) và \(500\).
Mẫu số liệu sau khi loại ngoại lệ gồm \(12\) phần tử:
\(300;\,340;\,340;\,350;\,350;\,360;\,370;\,380;\,400;\,400;\,410;\,410\).
Với \(12\) quả, \(25\% \) tương ứng \(3\) quả nặng nhất là \(400;\,410;\,410\). Ranh giới tối thiểu để thuộc nhóm này là điểm phân vị \({Q_3}^\prime = \frac{{400 + 400}}{2} = 400{\rm{\;gam}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc tọa độ \(O \equiv C\) nằm trên mặt đất (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét):
Trục \(Ox\) trùng với đường mặt đất \(AI\).
Trục \(Oy\) đi qua đỉnh \(D\) của parabol \(\left( {{P_1}} \right)\).
Tọa độ các điểm liên quan trên mặt đất và đỉnh: \(C\left( {0;0} \right),D\left( {0;5,8} \right)\).
Điểm \(E\) cách \(C\) một khoảng \(4{\rm{\;m}} \Rightarrow E\left( {4;0} \right)\).
Điểm \(G\) cách \(E\) một khoảng \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow G\left( {6;0} \right)\).
Điểm \(I\) cách \(G\) một khoảng \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow I\left( {8;0} \right)\).
Điểm \(A\) cách \(C\) một khoảng \(3{\rm{\;m}} \Rightarrow A\left( { - 3;0} \right)\).
Điểm \(B\) thuộc đường thẳng đứng đi qua \(A\) và cách \(A\) một khoảng \(4{\rm{\;m}} \Rightarrow B\left( { - 3;4} \right)\).
Vì \(\left( {{P_1}} \right)\) có đỉnh \(D\left( {0;5,8} \right)\) nằm trên \(Oy\), nên phương trình có dạng \(\left( {{P_1}} \right):y = {a_1}{x^2} + 5,8\quad \left( {{a_1} < 0} \right)\).
Lại có \(\left( {{P_1}} \right)\) đi qua \(B\) nên \(4 = 9{a_1} + 5,8 \Rightarrow {a_1} = - 0,2\) (thỏa mãn).
Vậy \(\left( {{P_1}} \right):y = - 0,2{x^2} + 5,8\).
Điểm \(F\) thuộc đường thẳng thẳng đứng qua \(E\left( {4;0} \right)\), nên \({x_F} = 4\), suy ra \({y_F} = - 0,2 \cdot {4^2} + 5,8 = 2,6\).
Tọa độ điểm \(F\) là \(F\left( {4;2,6} \right)\).
Vì \(\left( {{P_2}} \right)\) có đỉnh \(H\) nằm trên đường thẳng thẳng đứng qua \(G\left( {6;0} \right)\), nên \({x_H} = 6\).
Phương trình \(\left( {{P_2}} \right)\) có dạng \(y = {a_2}{x^2} + bx + c\quad \left( {{a_2} > 0} \right)\).
Vì \({x_H} = 6\) nên \( - \frac{b}{{2{a_2}}} = 6 \Rightarrow b = - 12{a_2}\).
Hai parabol nối nhau trơn tru tại \(F\left( {4;2,6} \right)\) nên \(F \in \left( {{P_2}} \right)\), suy ra \(16{a_2} + 4b + c = 2,6\). Thay \(b = - 12{a_2}\) vào ta được \( - 32{a_2} + c = 2,6\).
Điểm \(K\) thuộc đường thẳng thẳng đứng qua \(I\left( {8;0} \right)\), nên \({x_K} = 8\) và \(K \in \left( {{P_2}} \right)\), suy ra
\({y_K} = 64{a_2} + 8b + c = 64{a_2} + 8 \cdot \left( { - 12{a_2}} \right) + c = - 32{a_2} + c = 2,6\).
Vậy khoảng cách từ điểm \(K\) đến mặt đất là \(2,6{\rm{\;m\'e t}}\).
Câu 2
A. \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.
B. \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {CB} \) là hai vectơ đối nhau.
Lời giải
Vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).
Do đó, \(MN{\rm{//}}BC\) và \(MN = \frac{1}{2}BC\).
Vì \(MN{\rm{//}}BC\) và điểm \(M,N\) nằm cùng thứ tự phía trên đoạn \(BC\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.
Đáp án: A
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\overrightarrow {AB} = 4\overrightarrow {MB} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

