PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một khối khí lý tưởng được biến đổi qua các giai đoạn như đồ thị trong hình bên.

a. Nếu thể tích của lượng khí trên ở trạng thái (1) là 6 lít thì thể tích của lượng khí trên ở trạng thái (3) là 8 lít.
b. Trong quá trình đẳng áp, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt đô tuyệt đối.
c. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích.
d. Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp.
Câu hỏi trong đề: Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Trên đồ thị, quá trình (1) → (2) là đẳng tích, quá trình (2) → (3) là đẳng áp. Theo định luật Charles: \(\frac{V}{T} = {\rm{hang so}}\), suy ra \({V_3} = {V_1}\frac{{{T_3}}}{{{T_2}}} = 6 \times \frac{4}{3} = 8,{\rm{lít}}\).
b) Sai. Trong quá trình đẳng áp, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: \(\frac{V}{T} = {\rm{hằng \, số}}\).
c) Đúng. Quá trình (1) → (2) có thể tích không đổi nên là quá trình đẳng tích.
d) Đúng. Quá trình (2) → (3) có áp suất không đổi nên là quá trình đẳng áp.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Áp dụng định luật Charles trong quá trình đẳng áp: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Vì thể tích tăng thêm 3% so với ban đầu nên \({V_2} = 1,03{V_1}\). Nhiệt độ tăng thêm \(6,{\rm{K}}\) nên \({T_2} = {T_1} + 6\).
Thay vào phương trình: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{1,03{V_1}}}{{{T_1} + 6}}\). Rút gọn \({V_1}\): \(\frac{1}{{{T_1}}} = \frac{{1,03}}{{{T_1} + 6}}\).
Suy ra \({T_1} + 6 = 1,03{T_1}\), nên \(6 = 0,03{T_1}\).
Do đó \({T_1} = \frac{6}{{0,03}} = 200,{\rm{K}}\).
Đáp án: 200
Lời giải
Đáp án:
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Với \({p_1} = 1,5,{\rm{atm}}\), \({V_1} = 2,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\), \({T_1} = 47 + 273 = 320,{\rm{K}}\), \({p_2} = 21,{\rm{atm}}\), \({V_2} = 0,2,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\),
Suy ra \({T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}{T_1}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{21 \times 0,2 \times 320}}{{1,5 \times 2}} = 448,{\rm{K}}\). Đổi sang độ C: \({t_2} = 448 - 273 = {175^\circ }{\rm{C}}\).
Đáp án: 175
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \({\rm{p}} = {\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
B. \({\rm{p}} = \frac{2}{3}{\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
C. \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
D. \({\rm{p}} = \frac{3}{2}{\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.