Đặc điểm cấu tạo KCN cầu dầm liên hợp. Nguyên lý và các giai đoạn làm việc của dầm liên hợp?
Câu hỏi trong đề: 11 câu bài tập Thiết kế cầu bê tông cốt thép (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. Đặc điểm cấu tạo KCN cầu dầm liên hợp
Điểm khác biệt lớn nhất giữa cầu dầm liên hợp và không liên hợp là đã đưa bản bê tông vào làm việc cùng với dầm thép.
Bản bê tông:
Đóng vai trò hệ liên kết dọc trên.
Tham gia chịu nén thay cho bản cánh trên của dầm chủ.
Nhờ đó:
Tăng chiều cao làm việc của tiết diện.
Giảm chiều cao dầm thép.
Tiết kiệm vật liệu.
Ưu điểm
Phát huy hiệu quả làm việc của cả thép và bê tông.
Tăng khả năng chịu lực.
Tiết kiệm vật liệu.
Nhược điểm
Tĩnh tải mặt cầu lớn.
Phải chế tạo hệ thống neo liên hợp.
Khả năng vượt nhịp
Kết cấu nhịp giản đơn:
Lnhịp ≤ 50 m.
Kết cấu nhịp liên tục:
Lnhịp ≤ 90 m.
Với nhịp lớn hơn 90 m
Thường dùng dầm có chiều cao thay đổi để:
Tăng tính thẩm mỹ.
Tận dụng khả năng chịu lực của vật liệu.
Giảm tĩnh tải.
Chiều cao dầm thay đổi theo biểu đồ mômen.
Neo liên hợp
Để khắc phục hiện tượng trượt và bong tách giữa bản bê tông mặt cầu với dầm thép, bố trí hệ thống neo liên hợp giữa cánh trên dầm thép và bản bê tông.
Khi đó:
Dầm thép chịu kéo và chịu uốn.
Bản bê tông chịu nén.
B. Nguyên lý và các giai đoạn làm việc của dầm liên hợp
Trường hợp 1: Thi công lắp ghép hoặc lao kéo dọc không có đà giáo đỡ dưới

Giai đoạn 1: Sau khi thi công xong dầm thép
Mặt cắt tính toán:
Mặt cắt dầm thép.
Tải trọng:
Trọng lượng bản thân dầm.
Trọng lượng hệ liên kết ngang và dọc.
Trọng lượng bản bê tông và các bộ phận đổ cùng.

Giai đoạn 2: Sau khi bản mặt cầu đạt cường độ
Mặt cắt tính toán:
Mặt cắt liên hợp thép – BTCT.
Tải trọng:
Tĩnh tải giai đoạn II.
Hoạt tải khai thác.

Trường hợp 2: Thi công trên đà giáo cố định hoặc có trụ tạm đỡ dưới
Giai đoạn I
Toàn bộ tải trọng do hệ đà giáo chịu.
Dầm chủ chưa làm việc.
Giai đoạn II
Sau khi tháo đà giáo:
Tải trọng truyền lên dầm chủ.
Mặt cắt làm việc là mặt cắt liên hợp.
Tải trọng gồm:
Tĩnh tải giai đoạn I.
Tĩnh tải giai đoạn II.
Hoạt tải.
Nhận xét
Trường hợp thi công trên đà giáo giúp mặt cắt dầm chỉ làm việc ở trạng thái liên hợp.
Phát huy tối đa khả năng chịu lực của tiết diện liên hợp.
Hạn chế các trạng thái chịu lực bất lợi của dầm thép.
Tuy nhiên trong thực tế, cầu dầm thép thường được thi công bằng phương pháp cẩu lắp hoặc lao kéo dọc nên khi tính toán thường phải xét sự làm việc của dầm liên hợp theo hai giai đoạn.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
A. Mất ổn định cục bộ
Các tấm bản mỏng trong dầm như bản cánh nén, vách đứng (bản bụng) dưới tác dụng của ứng suất nén, ứng suất cắt có thể bị phình cong cục bộ hay cong vênh từng phần.
Mất ổn định cục bộ xảy ra sẽ cản trở sự làm việc của dầm và có thể khiến dầm mất đi sức kháng lại các tải trọng. Sức kháng do mất ổn định cục bộ rất khó xác định nên các tiêu chuẩn đều đưa ra cách tiếp cận đơn giản là: mất ổn định cục bộ không được phép xảy ra cho đến khi dầm mất ổn định tổng thể.
Mất ổn định cục bộ có thể xuất hiện nếu tỷ số rộng/dày của phần tử chịu nén quá lớn.
Nếu mất ổn định xuất hiện ở biên chịu nén thì gọi là mất ổn định cục bộ bản biên.
Nếu xuất hiện ở vùng chịu nén của vách đứng thì gọi là mất ổn định cục bộ vách đứng.
Biện pháp khắc phục mất ổn định cục bộ
Tăng độ cứng của tấm bản bằng cách giảm tỷ lệ chiều rộng trên chiều dày (b/t hoặc D/tw).
Bố trí sườn tăng cường đứng.
B. Mất ổn định tổng thể
Trong các dầm mặt cắt chữ I thường có độ cứng EIx lớn hơn EIy rất nhiều. Do vậy, cho dù tải trọng tác dụng đúng mặt đối xứng của dầm thì dầm cũng chỉ giữ được ổn định trong một giới hạn tải trọng nhất định.
Khi tải trọng vượt quá giới hạn đó, dầm sẽ bị uốn về phía có độ cứng nhỏ hơn. Do tiết diện dầm tại gối bị cố định nên khi dầm chịu uốn ngang sẽ đồng thời chịu xoắn.
Mômen xoắn này làm cho dầm bị mất ổn định xoắn ngang. Hiện tượng đó được gọi là mất ổn định tổng thể của dầm.
Biện pháp khắc phục mất ổn định tổng thể
Giảm chiều dài tự do của cánh nén.
Bố trí sườn tăng cường ngang.
Bố trí hệ liên kết ngang.
Lời giải
A. Vai trò của sườn tăng cường
Tăng độ cứng bản bụng.
Chống mất ổn định cục bộ bản bụng.
Chống mất ổn định tổng thể dầm.
Tạo vị trí liên kết dầm ngang.
Tạo vị trí liên kết hệ liên kết ngang và liên kết dọc cầu.
B. Đặc điểm cấu tạo
1. Cấu tạo chung

Các bộ phận:
- Gối cầu và đá kê gối.
- Bản bụng.
- Bản bê tông mặt cầu.
- Sườn tăng cường đứng tại gối.
- Sườn tăng cường đứng trung gian.
- Sườn tăng cường dọc.
- Bản đệm (bản kê).
2. Quy định chung
Khi không có sườn tăng cường dọc phải bố trí sườn tăng cường đứng theo quy định.
Sườn tăng cường thường làm bằng:
Thép bản.
Thép góc.
Chiều dày tối thiểu:
t ≥ 6 mm.
Thực tế thường chọn:
t ≥ 12 mm.
3. Sườn tăng cường tại gối
Có chiều dày lớn hơn hoặc dạng sườn kép.
Có thể dùng thép góc.
Tiếp nhận phản lực gối.
Kéo dài hết chiều cao dầm.
Lắp khít với bản cánh.
4. Sườn tăng cường trung gian
Bố trí giữa các mặt cắt gối.
Không hàn trực tiếp vào bản cánh chịu kéo.
Phải thông qua bản đệm.
Kích thước bản đệm:
a = b = 30 ÷ 40 mm.
t = 16 ÷ 20 mm.
- Sườn tăng cường dọc
Bố trí nhằm tăng ổn định cho bản bụng.
Được tính toán theo điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng.
Thường bố trí đối xứng hai bên sườn dầm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
