khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 7 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucose bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm 3 – 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.

Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 – 70°C trong vài phút.

Nhận định sau đúng hay sai:

a. Phân tử glucose có nhóm chứa nhóm carboxyl.

Đúng
Sai

b. Kết thúc thí nghiệm thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch.

Đúng
Sai

c. Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucose bằng fructose thì đều thu được kết tủa tương tự.

Đúng
Sai

d. Từ 1,8 kg glucose nhà máy sẽ tráng được tối đa 2834 tấm gương hình tròn đường kính 68 cm, với độ dày lớp bạc 0,2μm. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,5 gam/cm3 , π = 3,14.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là:

a. Sai. Nhóm carboxyl là -COOH; glucose không có nhóm chức này.

b. Sai. Kết thúc thí nghiệm thấy xuất hiện kết tủa bạc bám thành ống nghiệm.

c. Đúng. Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.

d. Sai. mglucose=1,8 kg=1800 gnglucose=1800180=10 mol.

Sơ đồ: C6H12O6AgNO3/NH32Ag

nAg=2×nglucose=2×10=20 molmAg=20×108=2160 g.

Lại có:

Bán kính tấm gương hình tròn: r = 6 8 2 = 3 4   c m .

Diện tích mặt gương: S=π×r2=3,14×342=3629,84 cm2.

Thể tích lớp bạc trên 1 tấm gương: V=S×h=3629,84×2×105=0,0725968 cm3.

Khối lượng bạc cần cho 1 tấm gương: m1 guong=V×D=0,0725968×10,50,7622664 g

Số tấm gương tối đa tráng được:

=mAgm1 guong=21600,76226642833,65 tấm.

Vì số tấm gương phải là số nguyên hoàn chỉnh nên số tấm gương tối đa tráng được là 2833 tấm (chưa đủ bạc để tráng tấm thứ 2834).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Khối lượng tinh bột có trong 3 0 0   g gạo: mtinh bot=300×80%=240 g

Khối lượng tinh bột tham gia chuyển hóa thành glucose ( 6 0 % ): mtinh bot chuyen hóa=240×60%=144 g

Phương trình thủy phân tinh bột:

(C6H10O5)n+nH2OenzymenC6H12O6

Theo phương trình hóa học, 1 mol mắt xích tinh bột (C6H10O5, M=162 g/mol) thủy phân tạo ra 1 mol glucose (C6H12O6, M = 1 8 0   g / m o l ). Số mol glucose thu được là: nglucose=144162=89 mol

1 mol glucose oxi hóa hoàn toàn giải phóng 2880 kJ, do đó 8 9   m o l glucose giải phóng:

QkJ=89×2880=2560 kJ

Đổi năng lượng sang k c a l (với 1   k c a l = 4 1 8 4   J = 4 , 1 8 4   k J ):

Qkcal=25604,184611,85 kcal612 kcal

Lời giải

Đáp án:

88,9

Đáp án: 88,9

Thể tích ethanol nguyên chất có trong 1   l í t rượu vang 9,2: VC2H5OH=1000×9,2100=92 mL

mC2H5OH=92×0,8=73,6 gnC2H5OH=73,646=1,6 mol

Phương trình hóa học của phản ứng lên men: C6H12O6lên men2C2H5OH+2CO2

Theo phương trình phản ứng: nglucose đã phan ung=12nC2H5OH=1,62=0,8 mol

mglucose đã phan ung=0,8×180=144 g

Khối lượng glucose ban đầu (gồm lượng đã phản ứng và lượng còn dư lại trong rượu vang):

mglucose ban đầu = mglucose đã phản ứng + mglucose còn dư = 144 + 18 = 162 gam.

Hiệu suất quá trình lên men là: H = 1 4 4 1 6 2 × 1 0 0 % 8 8 , 8 8 8 % 8 8 , 9 %

Câu 6

A.

(CH3)2NH.

B.

CH3NHC2H5.

C.

(C2H5)3N.

D.

C6H5NH2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP