khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/08/2026 57 Lưu

Tập nghiệm \(S\) của phương trình \(\frac{{3x - 2}}{4} - \frac{{1 - 2x}}{3} = \frac{{x + 5}}{6}\) là: 

A. \(S = \left\{ {\frac{3}{4}} \right\}\). 
B. \(S = \left\{ { - \frac{4}{3}} \right\}\).                                
C. \(S = \left\{ 2 \right\}\).                
D. \(S = \left\{ {\frac{4}{3}} \right\}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D.

Giải phương trình:

\(\frac{{3x - 2}}{4} - \frac{{1 - 2x}}{3} = \frac{{x + 5}}{6}\)

\(\frac{{3\left( {3x - 2} \right)}}{{12}} - \frac{{4\left( {1 - 2x} \right)}}{{12}} = \frac{{2\left( {x + 5} \right)}}{{12}}\)

\(3\left( {3x - 2} \right) - 4\left( {1 - 2x} \right) = 2\left( {x + 5} \right)\)

\(9x - 6 - 4 + 8x = 2x + 10\)

\(15x = 20\)

\(x = \frac{4}{3}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {\frac{4}{3}} \right\}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

10

Đổi  \(4\frac{4}{9}\) giờ \( = \frac{{40}}{9}\) (giờ)  và \(1\frac{1}{4}\) (giờ) \( = \frac{5}{4}\) (giờ).

Gọi thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là \(x\) (giờ).

Điều kiện: \(x > \frac{{40}}{9}\).

Trong 1 giờ, vòi 2 chảy được \(\frac{1}{x}\) (bể).

Vì mỗi giờ lượng nước vòi 1 chảy bằng \[\frac{5}{4}\] lượng nước vòi 2, nên trong 1 giờ vòi 1 chảy được \[\frac{5}{4} \cdot \frac{1}{x} = \frac{5}{{4x}}\] (bể).

Trong 1 giờ, cả hai vòi cùng chảy được: \(1:\frac{{40}}{9} = \frac{9}{{40}}\) (bể).

Theo bài ra, ta có phương trình: \(\frac{5}{{4x}} + \frac{1}{x} = \frac{9}{{40}}\).

Giải phương trình: 

\(\frac{5}{{4x}} + \frac{1}{x} = \frac{9}{{40}}\)

\(\frac{5}{{4x}} + \frac{4}{{4x}} = \frac{9}{{40}}\)

\(\frac{9}{{4x}} = \frac{9}{{40}}\)

\(4x = 40\)

\(x = 10\) (thỏa mãn)

Vậy thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là 10 giờ.

Đáp án: 10.

Câu 2

a) Tại thời điểm ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\), vận tốc của xe là \(2\) m/s.
Đúng
Sai
b) Sau \(3\) s, vận tốc của xe đạt \(11\) m/s.
Đúng
Sai
c) Thời điểm xe đạt vận tốc \(20\) m/s là tại \(t = 6\) s.
Đúng
Sai
d) Khi xe đạt vận tốc \(20\) m/s, người lái xe phát hiện vật cản và bắt đầu đạp phanh. Kể từ thời điểm đó, vận tốc của xe giảm dần theo hàm số \({v_1}\left( x \right) = - 4x + C\), trong đó \(x\) (s) là thời gian tính từ lúc bắt đầu phanh. Xe dừng lại hẳn sau 10 s kể từ lúc lăn bánh.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng. Thay \(t = 0\) vào \[v\left( t \right)\] ta được \[v\left( 0 \right) = 3\left( 0 \right) + 2 = 2\] (m/s).

b) Đúng. Thay \(t = 3\) vào \[v\left( t \right)\] ta được \(v\left( 3 \right) = 3\left( 3 \right) + 2 = 11\) (m/s).

c) Đúng. Cho \(v\left( t \right) = 20\) ta được \(3t + 2 = 20\), tức là \(t = 6\) (s).

d) Sai. Xe bắt đầu phanh tại thời điểm đạt vận tốc 20 m/s. Do đó, tại thời điểm vừa bắt đầu phanh \(\left( {x = 0} \right)\), vận tốc ban đầu là 20 m/s.

Thay \(x = 0\) và \({v_1}\left( 0 \right) = 20\) vào hàm số phanh \({v_1}\left( x \right) =  - 4x + C\) ta được:

\( - 4 \cdot 0 + C = 20\), tức là \(C = 20\), suy ra \({v_1}\left( x \right) =  - 4x + 20\).

Xe dừng hẳn khi vận tốc \({v_1}\left( x \right) = 0\), tức là:

\( - 4x + 20 = 0\) suy ra \(x = 5\) (s)

Vậy xe dừng lại sau \(6 + 5 = 11\) s kể từ lúc lăn bánh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hệ số góc của đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) là 3
Đúng
Sai
b) Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) \(\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau tại giao điểm \(A\left( {3;8} \right)\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) cắt trục tung \(Oy\) tại điểm \(B\left( {0;9} \right)\) và cắt trục hoành \(Ox\) tại điểm \(C\left( {17;\,\,0} \right)\).
Đúng
Sai
d) Tọa độ điểm \(H\) là chân đường cao kẻ từ giao điểm \(A\) xuống cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\) \(H\left( {\frac{{27}}{{10}};\,\,\frac{{81}}{{10}}} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(m \ne 1\).                                       
B. \(m \ne 1\)\(m \ne \frac{1}{2}\).                                                              
C. \(m \ne \frac{1}{2}\).                      
D. \(m \ne 1\)\(m \ne - \frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP