Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một người điều khiển xe máy đang di chuyển từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc được mô tả bởi hàm số \(v\left( t \right) = 3t + 2\), trong đó \(v\left( t \right)\) là vận tốc (m/s) di chuyển sau thời gian \(t\) (s) \(\left( {0 \le t \le 6} \right)\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một người điều khiển xe máy đang di chuyển từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc được mô tả bởi hàm số \(v\left( t \right) = 3t + 2\), trong đó \(v\left( t \right)\) là vận tốc (m/s) di chuyển sau thời gian \(t\) (s) \(\left( {0 \le t \le 6} \right)\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Thay \(t = 0\) vào \[v\left( t \right)\] ta được \[v\left( 0 \right) = 3\left( 0 \right) + 2 = 2\] (m/s).
b) Đúng. Thay \(t = 3\) vào \[v\left( t \right)\] ta được \(v\left( 3 \right) = 3\left( 3 \right) + 2 = 11\) (m/s).
c) Đúng. Cho \(v\left( t \right) = 20\) ta được \(3t + 2 = 20\), tức là \(t = 6\) (s).
d) Sai. Xe bắt đầu phanh tại thời điểm đạt vận tốc 20 m/s. Do đó, tại thời điểm vừa bắt đầu phanh \(\left( {x = 0} \right)\), vận tốc ban đầu là 20 m/s.
Thay \(x = 0\) và \({v_1}\left( 0 \right) = 20\) vào hàm số phanh \({v_1}\left( x \right) = - 4x + C\) ta được:
\( - 4 \cdot 0 + C = 20\), tức là \(C = 20\), suy ra \({v_1}\left( x \right) = - 4x + 20\).
Xe dừng hẳn khi vận tốc \({v_1}\left( x \right) = 0\), tức là:
\( - 4x + 20 = 0\) suy ra \(x = 5\) (s)
Vậy xe dừng lại sau \(6 + 5 = 11\) s kể từ lúc lăn bánh.Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đổi \(4\frac{4}{9}\) giờ \( = \frac{{40}}{9}\) (giờ) và \(1\frac{1}{4}\) (giờ) \( = \frac{5}{4}\) (giờ).
Gọi thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là \(x\) (giờ).
Điều kiện: \(x > \frac{{40}}{9}\).
Trong 1 giờ, vòi 2 chảy được \(\frac{1}{x}\) (bể).
Vì mỗi giờ lượng nước vòi 1 chảy bằng \[\frac{5}{4}\] lượng nước vòi 2, nên trong 1 giờ vòi 1 chảy được \[\frac{5}{4} \cdot \frac{1}{x} = \frac{5}{{4x}}\] (bể).
Trong 1 giờ, cả hai vòi cùng chảy được: \(1:\frac{{40}}{9} = \frac{9}{{40}}\) (bể).
Theo bài ra, ta có phương trình: \(\frac{5}{{4x}} + \frac{1}{x} = \frac{9}{{40}}\).
Giải phương trình:
\(\frac{5}{{4x}} + \frac{1}{x} = \frac{9}{{40}}\)
\(\frac{5}{{4x}} + \frac{4}{{4x}} = \frac{9}{{40}}\)
\(\frac{9}{{4x}} = \frac{9}{{40}}\)
\(4x = 40\)
\(x = 10\) (thỏa mãn)
Vậy thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là 10 giờ.
Đáp án: 10.
Câu 2
Lời giải
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Ta có đồ thị như hình vẽ trên
a) Đúng. Đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 3x - 1\) có hệ số góc là \({a_1} = 3\).
b) Đúng. Hoành độ giao điểm \(A\) của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là nghiệm phương trình:
\(3x - 1 = - \frac{1}{3}x + 9\)
\(\frac{{10}}{3}x = 10\)
\(x = 3\)
Thay \(x = 3\) vào \(\left( {{d_1}} \right)\) ta được \(y = 3 \cdot 3 - 1 = 8\) suy ra \(A\left( {3;\,\,8} \right)\).
c) Sai. Cho \(x = 0\) vào \(\left( {{d_2}} \right)\) ta được \(y = 9\), suy ra giao điểm của \(\left( {{d_2}} \right)\) với \(Oy\) là \(B\left( {0;\,\,9} \right).\)
Cho \(y = 0\) vào \(\left( {{d_2}} \right)\) ta được \(x = 27\), suy ra giao điểm của \(\left( {{d_2}} \right)\) với \(Ox\) là \(C\left( {27;\,\,0} \right)\).
d) Đúng. Vì \(B \in Oy\) và \(C \in Ox\) nên \(B\left( {0;\,\,9} \right)\) và \(C\left( {27;\,\,0} \right)\) chính là hai điểm thuộc đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = - \frac{1}{3}x + 9\).
Do đó, cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\) nằm hoàn toàn trên đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\).
Mà \(A \in \left( {{d_2}} \right)\) nên \(A\) trùng với điểm trên đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\).
Chân đường cao \(H\) kẻ từ \(A\) xuống đường thẳng \(BC\) (chính là đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\)) phải trùng với điểm \(A\).
Tọa độ \(H\) chuẩn xác là \(H\left( {3;\,\,8} \right)\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.