khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/08/2026 20 Lưu

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một người điều khiển xe máy đang di chuyển từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc được mô tả bởi hàm số \(v\left( t \right) = 3t + 2\), trong đó \(v\left( t \right)\) là vận tốc (m/s) di chuyển sau thời gian \(t\) (s) \(\left( {0 \le t \le 6} \right)\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a) Tại thời điểm ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\), vận tốc của xe là \(2\) m/s.
Đúng
Sai
b) Sau \(3\) s, vận tốc của xe đạt \(11\) m/s.
Đúng
Sai
c) Thời điểm xe đạt vận tốc \(20\) m/s là tại \(t = 6\) s.
Đúng
Sai
d) Khi xe đạt vận tốc \(20\) m/s, người lái xe phát hiện vật cản và bắt đầu đạp phanh. Kể từ thời điểm đó, vận tốc của xe giảm dần theo hàm số \({v_1}\left( x \right) = - 4x + C\), trong đó \(x\) (s) là thời gian tính từ lúc bắt đầu phanh. Xe dừng lại hẳn sau 10 s kể từ lúc lăn bánh.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng. Thay \(t = 0\) vào \[v\left( t \right)\] ta được \[v\left( 0 \right) = 3\left( 0 \right) + 2 = 2\] (m/s).

b) Đúng. Thay \(t = 3\) vào \[v\left( t \right)\] ta được \(v\left( 3 \right) = 3\left( 3 \right) + 2 = 11\) (m/s).

c) Đúng. Cho \(v\left( t \right) = 20\) ta được \(3t + 2 = 20\), tức là \(t = 6\) (s).

d) Sai. Xe bắt đầu phanh tại thời điểm đạt vận tốc 20 m/s. Do đó, tại thời điểm vừa bắt đầu phanh \(\left( {x = 0} \right)\), vận tốc ban đầu là 20 m/s.

Thay \(x = 0\) và \({v_1}\left( 0 \right) = 20\) vào hàm số phanh \({v_1}\left( x \right) =  - 4x + C\) ta được:

\( - 4 \cdot 0 + C = 20\), tức là \(C = 20\), suy ra \({v_1}\left( x \right) =  - 4x + 20\).

Xe dừng hẳn khi vận tốc \({v_1}\left( x \right) = 0\), tức là:

\( - 4x + 20 = 0\) suy ra \(x = 5\) (s)

Vậy xe dừng lại sau \(6 + 5 = 11\) s kể từ lúc lăn bánh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

10

Đổi  \(4\frac{4}{9}\) giờ \( = \frac{{40}}{9}\) (giờ)  và \(1\frac{1}{4}\) (giờ) \( = \frac{5}{4}\) (giờ).

Gọi thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là \(x\) (giờ).

Điều kiện: \(x > \frac{{40}}{9}\).

Trong 1 giờ, vòi 2 chảy được \(\frac{1}{x}\) (bể).

Vì mỗi giờ lượng nước vòi 1 chảy bằng \[\frac{5}{4}\] lượng nước vòi 2, nên trong 1 giờ vòi 1 chảy được \[\frac{5}{4} \cdot \frac{1}{x} = \frac{5}{{4x}}\] (bể).

Trong 1 giờ, cả hai vòi cùng chảy được: \(1:\frac{{40}}{9} = \frac{9}{{40}}\) (bể).

Theo bài ra, ta có phương trình: \(\frac{5}{{4x}} + \frac{1}{x} = \frac{9}{{40}}\).

Giải phương trình: 

\(\frac{5}{{4x}} + \frac{1}{x} = \frac{9}{{40}}\)

\(\frac{5}{{4x}} + \frac{4}{{4x}} = \frac{9}{{40}}\)

\(\frac{9}{{4x}} = \frac{9}{{40}}\)

\(4x = 40\)

\(x = 10\) (thỏa mãn)

Vậy thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là 10 giờ.

Đáp án: 10.

Câu 2

a) Hệ số góc của đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) là 3
Đúng
Sai
b) Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) \(\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau tại giao điểm \(A\left( {3;8} \right)\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) cắt trục tung \(Oy\) tại điểm \(B\left( {0;9} \right)\) và cắt trục hoành \(Ox\) tại điểm \(C\left( {17;\,\,0} \right)\).
Đúng
Sai
d) Tọa độ điểm \(H\) là chân đường cao kẻ từ giao điểm \(A\) xuống cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\) \(H\left( {\frac{{27}}{{10}};\,\,\frac{{81}}{{10}}} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Sai.            d) Đúng.

 Vậy xe dừng lại sau \(6 + 5 = 11\) s kể từ lúc lăn bánh. (ảnh 1)

Ta có đồ thị như hình vẽ trên

a) Đúng. Đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 3x - 1\) có hệ số góc là \({a_1} = 3\).

b) Đúng. Hoành độ giao điểm \(A\) của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là nghiệm phương trình:

\(3x - 1 =  - \frac{1}{3}x + 9\)

\(\frac{{10}}{3}x = 10\)

\(x = 3\)

Thay \(x = 3\) vào \(\left( {{d_1}} \right)\) ta được \(y = 3 \cdot 3 - 1 = 8\) suy ra \(A\left( {3;\,\,8} \right)\).

c) Sai. Cho \(x = 0\) vào \(\left( {{d_2}} \right)\) ta được \(y = 9\), suy ra giao điểm của \(\left( {{d_2}} \right)\) với \(Oy\) là \(B\left( {0;\,\,9} \right).\)

Cho \(y = 0\) vào \(\left( {{d_2}} \right)\) ta được \(x = 27\), suy ra giao điểm của \(\left( {{d_2}} \right)\) với \(Ox\) là \(C\left( {27;\,\,0} \right)\).

d) Đúng. Vì \(B \in Oy\) và \(C \in Ox\)  nên \(B\left( {0;\,\,9} \right)\) và \(C\left( {27;\,\,0} \right)\) chính là hai điểm thuộc đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y =  - \frac{1}{3}x + 9\).

Do đó, cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\) nằm hoàn toàn trên đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\).

Mà \(A \in \left( {{d_2}} \right)\) nên \(A\) trùng với điểm trên đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\).

Chân đường cao \(H\) kẻ từ \(A\) xuống đường thẳng \(BC\) (chính là đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\)) phải trùng với điểm \(A\).

Tọa độ \(H\) chuẩn xác là \(H\left( {3;\,\,8} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(m \ne 1\).                                       
B. \(m \ne 1\)\(m \ne \frac{1}{2}\).                                                              
C. \(m \ne \frac{1}{2}\).                      
D. \(m \ne 1\)\(m \ne - \frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(a = 2\).             
B. \(a = - 2\).       
C. \(a = - 1\).        
D. \(a = 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP