Hai vật dao động điều hòa cùng tần số góc \(\omega \). Tại thời điểm \(t\), pha dao động của vật thứ nhất là \({\Phi _1} = \omega t + \pi /6\) và của vật thứ hai là \({\Phi _2} = \omega t - \pi /3\).
a. Vật thứ nhất sớm pha hơn vật thứ hai một góc \(\pi /2{\rm{ rad}}\).
b. Độ lệch pha giữa hai vật phụ thuộc vào thời điểm \(t\).
c. Hai vật dao động vuông pha với nhau.
d. Pha ban đầu của vật thứ hai là \(\pi /3{\rm{ rad}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
- Độ lệch pha \(\Delta \Phi = {\Phi _1} - {\Phi _2} = (\omega t + \pi /6) - (\omega t - \pi /3) = \pi /2{\rm{ rad}}\).
\( \Rightarrow \) Vật 1 sớm pha hơn vật 2 góc \(\pi /2{\rm{ rad}}\). → a) Đúng.
- Độ lệch pha \(\Delta \Phi = \pi /2\) là hằng số, không phụ thuộc \(t\). → b) Sai.
- Vì \(\Delta \Phi = \pi /2\) nên hai dao động vuông pha. → c) Đúng.
- Pha ban đầu của vật 2 là \({\varphi _2} = - \pi /3{\rm{ rad}}\). → d) Sai.
Đáp án: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Chu kỳ dao động \(T = 2{\rm{ s}}\).
b. Tần số góc \(\omega = 4\pi {\rm{ rad/s}}\).
c. Tốc độ cực đại của vật là \({v_{max}} = 16\pi {\rm{ cm/s}}\).
d. Quãng đường vật đi được trong 1 giây là \(16{\rm{ cm}}\).
Lời giải
- Chu kỳ \(T = \Delta t/N = 25/50 = 0,5{\rm{ s}}\). → a) Sai.
- Tần số góc \(\omega = 2\pi /T = 2\pi /0,5 = 4\pi {\rm{ rad/s}}\). → b) Đúng.
- Tốc độ cực đại \({v_{max}} = \omega A = 4\pi .4 = 16\pi {\rm{ cm/s}}\). → c) Đúng.
- Thời gian \(t = 1{\rm{ s}} = 2T\). Quãng đường đi được trong $2T$ là \(S = 2.4A = 8.4 = 32{\rm{ cm}}\). → d) Sai.
Đáp án: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
Lời giải
Đáp án:
Pha của dao động tại thời điểm \(t\) là biểu thức \(\Phi (t) = \omega t + \varphi \).
Thay \(t = 0,25{\rm{ s}}\) vào biểu thức pha:
\(\Phi (0,25) = 2\pi (0,25) - \pi /3 = \pi /2 - \pi /3 = \pi /6{\rm{ rad}}\).
Đáp án: π/6 (hoặc 0,524)
Câu 3
A. \(10{\rm{\;Hz}}\).
B. \(20{\rm{\;Hz}}\).
C. \(10\pi {\rm{Hz}}\).
D. \(5{\rm{\;Hz}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = - \pi /3{\rm{ rad}}\).
b. Tần số góc của dao động là \(\omega = 4\pi {\rm{ rad/s}}\).
c. Chu kỳ dao động của chất điểm là \(0,5{\rm{ s}}\).
d. Phương trình dao động là \(x = 5\cos (4\pi t - \pi /3){\rm{ (cm)}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Biên độ dao động của vật là \(A = 6{\rm{ cm}}\).
b. Pha ban đầu của dao động khi chuyển sang dạng chuẩn cosin là \( - \pi /3{\rm{ rad}}\).
c. Tần số góc của dao động là \(\omega = 5\pi {\rm{ rad/s}}\).
d. Tần số dao động của vật là \(f = 5{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Biên độ dao động của vật là \(A = 5{\rm{ cm}}\).
b. Tần số góc của dao động là \(\omega = 10\pi {\rm{ rad/s}}\).
c. Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = \pi /3{\rm{ rad}}\).
d. Tại thời điểm \(t = 0,1{\rm{ s}}\), pha của dao động có giá trị bằng \(2\pi /3{\rm{ rad}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.