Xét một vật dao động điều hòa. Xét tính đúng/sai của các phát biểu về đại lượng đặc trưng:
a. Biên độ dao động \(A\) là một đại lượng luôn dương.
b. Tần số góc \(\omega \) và chu kỳ \(T\) luôn là các đại lượng dương.
c. Pha ban đầu \(\varphi \) phụ thuộc vào việc chọn gốc thời gian \(t = 0\) và gốc tọa độ.
d. Tần số dao động \(f\) cho biết số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1 phút.
Quảng cáo
Trả lời:
- Biên độ \(A > 0\). → a) Đúng.
- Tần số góc \(\omega > 0\) và chu kỳ \(T > 0\). → b) Đúng.
- Pha ban đầu \(\varphi \) phụ thuộc vào gốc thời gian \(t = 0\), gốc tọa độ và chiều dương được chọn. → c) Đúng.
- Tần số \(f\) là số dao động toàn phần thực hiện được trong 1 GIÂY (không phải 1 phút). → d) Sai.
Đáp án: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Chu kỳ dao động \(T = 2{\rm{ s}}\).
b. Tần số góc \(\omega = 4\pi {\rm{ rad/s}}\).
c. Tốc độ cực đại của vật là \({v_{max}} = 16\pi {\rm{ cm/s}}\).
d. Quãng đường vật đi được trong 1 giây là \(16{\rm{ cm}}\).
Lời giải
- Chu kỳ \(T = \Delta t/N = 25/50 = 0,5{\rm{ s}}\). → a) Sai.
- Tần số góc \(\omega = 2\pi /T = 2\pi /0,5 = 4\pi {\rm{ rad/s}}\). → b) Đúng.
- Tốc độ cực đại \({v_{max}} = \omega A = 4\pi .4 = 16\pi {\rm{ cm/s}}\). → c) Đúng.
- Thời gian \(t = 1{\rm{ s}} = 2T\). Quãng đường đi được trong $2T$ là \(S = 2.4A = 8.4 = 32{\rm{ cm}}\). → d) Sai.
Đáp án: a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai
Lời giải
Đáp án:
Pha của dao động tại thời điểm \(t\) là biểu thức \(\Phi (t) = \omega t + \varphi \).
Thay \(t = 0,25{\rm{ s}}\) vào biểu thức pha:
\(\Phi (0,25) = 2\pi (0,25) - \pi /3 = \pi /2 - \pi /3 = \pi /6{\rm{ rad}}\).
Đáp án: π/6 (hoặc 0,524)
Câu 3
A. \(10{\rm{\;Hz}}\).
B. \(20{\rm{\;Hz}}\).
C. \(10\pi {\rm{Hz}}\).
D. \(5{\rm{\;Hz}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = - \pi /3{\rm{ rad}}\).
b. Tần số góc của dao động là \(\omega = 4\pi {\rm{ rad/s}}\).
c. Chu kỳ dao động của chất điểm là \(0,5{\rm{ s}}\).
d. Phương trình dao động là \(x = 5\cos (4\pi t - \pi /3){\rm{ (cm)}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Biên độ dao động của vật là \(A = 6{\rm{ cm}}\).
b. Pha ban đầu của dao động khi chuyển sang dạng chuẩn cosin là \( - \pi /3{\rm{ rad}}\).
c. Tần số góc của dao động là \(\omega = 5\pi {\rm{ rad/s}}\).
d. Tần số dao động của vật là \(f = 5{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Biên độ dao động của vật là \(A = 5{\rm{ cm}}\).
b. Tần số góc của dao động là \(\omega = 10\pi {\rm{ rad/s}}\).
c. Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = \pi /3{\rm{ rad}}\).
d. Tại thời điểm \(t = 0,1{\rm{ s}}\), pha của dao động có giá trị bằng \(2\pi /3{\rm{ rad}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.