khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 3 Lưu

Lập phương trình dao động điều hòa của một vật có chu kỳ \(T = 2{\rm{ s}}\). Chọn gốc thời gian \(t = 0{\rm{ s}}\) khi vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Giá trị pha ban đầu \(\varphi \) trong phương trình \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\) có độ lớn bằng bao nhiêu rad (lấy \(\pi = 3,14\), làm tròn đến 2 chữ số thập phân)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,57

Đáp án: 1,57

Tại \(t = 0\), \({x_0} = 0\) và \({v_0} > 0 \Rightarrow \cos \varphi = 0\) và \(\sin \varphi < 0 \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).

Độ lớn của pha ban đầu \(|\varphi | = \frac{\pi }{2} \approx \frac{{3,14}}{2} = 1,57{\rm{ rad}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a. Tần số góc của dao động bằng \(10\pi {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Biên độ dao động của vật bằng \(4{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = \frac{\pi }{6}{\rm{ rad}}\).

Đúng
Sai

d. Phương trình dao động của vật là \(x = 4\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{6}} \right){\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Ta có \(|a| = {\omega ^2}|x| \Rightarrow 200\sqrt 3 {\pi ^2} = {\omega ^2} \cdot 2\sqrt 3 \Rightarrow {\omega ^2} = 100{\pi ^2} \Rightarrow \omega = 10\pi {\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. \(A = \sqrt {x_0^2 + {{\left( {\frac{{{v_0}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{(2\sqrt 3 )}^2} + {{\left( {\frac{{ - 20\pi }}{{10\pi }}} \right)}^2}} = \sqrt {12 + 4} = 4{\rm{ cm}}\).

c) Đúng. Tại \(t = 0\), \({x_0} = 2\sqrt 3 {\rm{ cm}} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) và \({v_0} < 0 \Rightarrow \cos \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) và \(\sin \varphi > 0 \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{6}{\rm{ rad}}\).

d) Đúng. Phương trình li độ chuẩn là \(x = 4\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{6}} \right){\rm{ cm}}\).