khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 131 Lưu

Một vật dao động điều hòa với Biên độ \(A\) và chu kỳ \(T.\) Thời gian ngắn nhất để vật đi được quãng đường có độ dài \(A\sqrt 2 \) là

A. \(\frac{T}{8}.\)

B. \(\frac{T}{4}.\)

C. \(\frac{T}{6}.\)

D. \(\frac{T}{{12}}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Thời gian ngắn nhất khi vật có tốc độ lớn nhất nên vật lấy vị trí cân bằng làm vị trí đối xứng

Để vật đi được quãng đường có độ dài \(A\sqrt 2 \) thì vật đi qua 2 vị trí cách vị trí cân bằng một khoảng là \[\frac{{A\sqrt 2 }}{2}.\]

Mà thời gian để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí\[x = \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\] là \(\frac{T}{8}.\)

Nên thời gian ngắn nhất để vật đi được quãng đường có độ dài \(A\sqrt 2 \) là\(2\frac{T}{8} = \frac{T}{4}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Tại thời điểm ban đầu ta có \(\varphi = - \frac{\pi }{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\left( {cm} \right)\\v > 0\end{array} \right.\)

Lại có \(a = - 50{\pi ^2}\sqrt 3 = - {\omega ^2}x \Rightarrow x = 2\sqrt 3 \left( {cm} \right)\)

Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos (5pi t - pi/3) cm . Tính từ thời điểm ban đầu, khoảng thời gian ngắn nhất để vật đến vị trí c (ảnh 1)

Do đó \(\Delta t = {t_{\left( {\frac{A}{2} \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = {t_{\left( {0 \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} - {t_{\left( {0 \to \frac{A}{2}} \right)}} = \frac{T}{6} - \frac{T}{{12}} = \frac{T}{{12}} = \frac{{2\pi }}{{12\omega }} = \frac{1}{{30}} = 0,033\left( s \right)\).

Câu 2

a. Biên độ dao động của vật là A = 6 cm

Đúng
Sai

b. Thời gian ngắn nhất vật đi từ biên âm M đến điểm I là trrung điểm của OM là \(\frac{1}{3}{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

c. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ điểm \(I\) trung điểm OM đến điểm K (trung điểm của ON) là \(\frac{1}{3}{\rm{ s}}\)

Đúng
Sai

d. Thời gian ngắn nhất vật đi từ O đến \(I\) và thời gian ngắn nhất đi từ \(I\) đến \(M\) bằng \(2\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. \(2A = 12{\rm{ cm}} \Rightarrow A = 6{\rm{ cm}}\).

b) Đúng. Point \(M\) có \(x = - A = - 6{\rm{ cm}}\). Point \(I\) có \(x = - \frac{A}{2} = - 3{\rm{ cm}}\).

Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ biên âm \( - A\) đến \( - \frac{A}{2}\) là \(\Delta t = \frac{T}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}{\rm{ s}}\).

c) Đúng. Điểm \(I\) có \({x_1} = - \frac{A}{2}\), point \(K\) có \({x_2} = + \frac{A}{2}\).

Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \( - \frac{A}{2}\) đến \( + \frac{A}{2}\) qua VCB là \(\Delta t = \frac{T}{{12}} + \frac{T}{{12}} = \frac{T}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}{\rm{ s}}\).

d) Sai. Đi từ \(O(0)\) đến \(I\left( { - \frac{A}{2}} \right)\) mất \({t_1} = \frac{T}{{12}}\). Đi từ \(I\left( { - \frac{A}{2}} \right)\) đến \(M( - A)\) mất \({t_2} = \frac{T}{6}\).

Tỉ số \(\frac{{{t_1}}}{{{t_2}}} = \frac{{T/12}}{{T/6}} = \frac{1}{2} = 0,5\). Phát biểu bằng \(2\) là Sai.

Câu 3

A. \[\frac{{11}}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]

B. \[\frac{1}{6}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]

C. \[\frac{7}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]

D. \[\frac{1}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Li độ \({x_1} = - 4{\rm{ cm}} = - \frac{A}{2}\) và \({x_2} = 4\sqrt 3 {\rm{ cm}} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).

Đúng
Sai

b. Góc quét nhỏ nhất tương ứng trên vòng tròn lượng giác là \(\frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).

Đúng
Sai

c. Khoảng thời gian ngắn nhất cần tìm là \(0,25{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

d. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian ngắn nhất này là \(16(1 + \sqrt 3 ){\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP