Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ x1 đến x2) lớp 11 (có lời giải)
25 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
A. \(2\,s.\)
B. \(\frac{2}{3}\,s.\)
C. \(1\,s.\)
D. \(\frac{1}{3}\,s.\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
\({t_{\min \left( {A \to \frac{A}{2}} \right)}} = \frac{T}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\,s.\)
Câu 2/30
A. \(\frac{1}{{30}}\,s.\)
B. \(\frac{1}{6}\,s.\)
C. \(\frac{7}{{30}}\,s.\)
D. \(\frac{{11}}{{30}}\,s.\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Tại thời điểm ban đầu vật ở vị trí biên \(x = A,\) \(v = 0.\)
Vật có tốc độ bằng nửa tốc độ cực đại tại vị trí có li độ \(x = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2} = \pm 2\sqrt 3 \,cm\)
Thời điểm đầu tiên vật có tốc độ bằng nửa tốc độ cực đại \(t = {t_{A \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{T}{{12}} = \frac{{2\pi }}{{\omega .12}} = \frac{{2\pi }}{{5\pi .12}} = \frac{1}{{30}}\,s.\)
Câu 3/30
A. \[\frac{{11}}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
B. \[\frac{1}{6}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
C. \[\frac{7}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
D. \[\frac{1}{{30}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} s.\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}A = 4 cm \\\omega = 5\pi \frac{{{\rm{rad}}}}{{\rm{s}}}\end{array} \right. \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,4 s,{\rm{ }}\varphi = 0\]
Tại\[t = 0 \Rightarrow {x_0} = 4 cm = A\]
\[v = \frac{1}{2}{\left| v \right|_{max}} \to \frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{v_{max}^2}} = 1 \to \frac{x}{A} = \pm \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2} \to x = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}A\]
Ban đầu \[{x_0} = A\] và \[v > 0\]nên ta lấy vị trí \[x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}A\]và đi theo chiều dương:
\[\Delta t = \frac{T}{2} + \frac{T}{{12}} = \frac{{7T}}{{12}} = \frac{{7.0,4}}{{12}} = \frac{7}{{30}} s.\]
Câu 4/30
A. \(\frac{T}{8}.\)
B. \(\frac{T}{4}.\)
C. \(\frac{T}{6}.\)
D. \(\frac{T}{{12}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Thời gian ngắn nhất khi vật có tốc độ lớn nhất nên vật lấy vị trí cân bằng làm vị trí đối xứng
Để vật đi được quãng đường có độ dài \(A\sqrt 2 \) thì vật đi qua 2 vị trí cách vị trí cân bằng một khoảng là \[\frac{{A\sqrt 2 }}{2}.\]
Mà thời gian để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí\[x = \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\] là \(\frac{T}{8}.\)
Nên thời gian ngắn nhất để vật đi được quãng đường có độ dài \(A\sqrt 2 \) là\(2\frac{T}{8} = \frac{T}{4}.\)
Câu 5/30
A. T = 1 s.
B. T = 1,5 s.
C. T = 2 s.
D. T = 1,2 s.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Ta có \({t_{\left( { - A \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = {t_{\left( { - A \to 0} \right)}} + {t_{\left( {0 \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = \frac{T}{4} + \frac{T}{6} = 0,5 \Rightarrow T = 1,2s\).
Câu 6/30
A. 0,0167 s.
B. 0,105 s.
C. 0,033 s.
D. 0,33 s.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Tại thời điểm ban đầu ta có \(\varphi = - \frac{\pi }{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\left( {cm} \right)\\v > 0\end{array} \right.\)
Lại có \(a = - 50{\pi ^2}\sqrt 3 = - {\omega ^2}x \Rightarrow x = 2\sqrt 3 \left( {cm} \right)\)

Do đó \(\Delta t = {t_{\left( {\frac{A}{2} \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = {t_{\left( {0 \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} - {t_{\left( {0 \to \frac{A}{2}} \right)}} = \frac{T}{6} - \frac{T}{{12}} = \frac{T}{{12}} = \frac{{2\pi }}{{12\omega }} = \frac{1}{{30}} = 0,033\left( s \right)\).
Câu 7/30
\(t = \frac{T}{8}.\)
\(t = \frac{T}{4}.\)
\(t = \frac{T}{6}.\)
\(t = \frac{{5T}}{{12}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là D

Ta có \(\left| v \right| = {v_{\max }} \Rightarrow x = 0.\)
Khi đó \(\Delta t = {t_{\left( {\frac{A}{2} \to A} \right)}} + {t_{\left( {A \to 0} \right)}} = \frac{T}{6} + \frac{T}{4} = \frac{{5T}}{{12}}\).
Câu 8/30
\(\frac{T}{{24}}.\)
\(\frac{T}{{16}}.\)
\(\frac{T}{6}.\)
\(\frac{T}{{12}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là D

Ta có \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{2} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{6}\) do đó \({t_{\min }} = \frac{T}{{12}}\)
Cách 2 [Sử dụng trục thời gian]

Thời gian ngắn nhất vật đi từ điểm có tọa độ x = 0 đến điểm có tọa độ \(x = \frac{A}{2}\) là \(\frac{T}{{12}}\)
Câu 9/30
\(\frac{T}{8}.\)
\(\frac{T}{{16}}.\)
\(\frac{T}{6}.\)
\(\frac{T}{{12}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
\(\frac{T}{8}.\)
\(\frac{T}{3}.\)
\(\frac{T}{4}.\)
\(\frac{T}{6}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Li độ \({x_1} = 4{\rm{ cm}}\) tương ứng với góc trên đường tròn lượng giác có \(\cos {\alpha _1} = 0,5\).
b. Góc quét tối thiểu trên đường tròn lượng giác khi vật đi từ \({x_1}\) đến \({x_2}\) là \(\frac{{7\pi }}{{12}}{\rm{ rad}}\).
c. Khoảng thời gian ngắn nhất \(\Delta t\) để vật đi từ \({x_1}\) đến \({x_2}\) bằng \(0,35{\rm{ s}}\).
d. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian \(\Delta t\) ngắn nhất đó là \(4 + 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Chu kỳ dao động của chất điểm là \(0,5{\rm{ s}}\).
b. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng \({x_1} = 0\) đến vị trí có li độ \({x_2} = 5{\rm{ cm}}\) là \(\frac{1}{{24}}{\rm{ s}}\).
c. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) đến vị trí biên dương \({x_2} = 10{\rm{ cm}}\) là \(\frac{1}{{12}}{\rm{ s}}\).
d. Thời gian ngắn nhất vật đi từ \({x_1} = - 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) đến \({x_2} = 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) bằng \(\frac{1}{8}{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Chu kỳ dao động của con lắc là \(0,2{\rm{ s}}\).
b. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ \({x_1} = 3\sqrt 3 {\rm{ cm}}\) đến \({x_2} = - 3{\rm{ cm}}\) là \(\frac{1}{{20}}{\rm{ s}}\).
c. Tốc độ trung bình lớn nhất của vật khi đi từ \({x_1} = 3\sqrt 3 {\rm{ cm}}\) đến \({x_2} = - 3{\rm{ cm}}\) đạt được khi vật đi qua vị trí cân bằng.
d. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian ngắn nhất từ \({x_1} = 3\sqrt 3 {\rm{ cm}}\) đến \({x_2} = - 3{\rm{ cm}}\) là \(3\sqrt 3 + 3{\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Biên độ dao động của vật là A = 6 cm
b. Thời gian ngắn nhất vật đi từ biên âm M đến điểm I là trrung điểm của OM là \(\frac{1}{3}{\rm{ s}}\).
c. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ điểm \(I\) trung điểm OM đến điểm K (trung điểm của ON) là \(\frac{1}{3}{\rm{ s}}\)
d. Thời gian ngắn nhất vật đi từ O đến \(I\) và thời gian ngắn nhất đi từ \(I\) đến \(M\) bằng \(2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Chu kỳ dao động của chất điểm là \(0,5{\rm{ s}}\).
b. Tại \(t = 0{\rm{ s}}\), chất điểm ở vị trí \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) và chuyển động theo chiều dương.
c. Thời điểm đầu tiên chất điểm đến vị trí \({x_2} = - 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) kể từ \(t = 0{\rm{ s}}\) là khoảng thời gian ngắn nhất để đi từ \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) theo chiều dương đến \({x_2} = - 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
d. Khoảng thời gian ngắn nhất để chất điểm đi từ \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) đến \({x_2} = - 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) bất kể chiều chuyển động là \(\frac{7}{{48}}{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Tần số góc dao động của con lắc là \(10{\rm{ rad/s}}\).
b. Vị trí có động năng bằng thế năng có li độ \(x = \pm 2\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
c. Vị trí có động năng bằng \(3\) lần thế năng có li độ \(x = \pm 2{\rm{ cm}}\).
d. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có động năng bằng thế năng đến vị trí có động năng bằng \(3\) lần thế năng là \(\frac{1}{{120}}{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Li độ \({x_1} = - 4{\rm{ cm}} = - \frac{A}{2}\) và \({x_2} = 4\sqrt 3 {\rm{ cm}} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).
b. Góc quét nhỏ nhất tương ứng trên vòng tròn lượng giác là \(\frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).
c. Khoảng thời gian ngắn nhất cần tìm là \(0,25{\rm{ s}}\).
d. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian ngắn nhất này là \(16(1 + \sqrt 3 ){\rm{ cm/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Tần số góc dao động \(\omega = 2\pi {\rm{ rad/s}}\).
b. Biên độ dao động \(A = 4{\rm{ cm}}\).
c. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có gia tốc \({a_1} = - 8{\pi ^2}{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) đến vị trí có gia tốc \({a_2} = 8\sqrt 2 {\pi ^2}{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) là \(\frac{7}{{24}}{\rm{ s}}\).
d. Trong khoảng thời gian ngắn nhất đó, độ lớn lực kéo về tăng rồi giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Thời gian \({t_1} = \frac{T}{6}\).
b. Thời gian \({t_2} = \frac{T}{{12}}\).
c. Tỉ số \(\frac{{{t_1}}}{{{t_2}}} = 2\).
d. Tổng thời gian \({t_1} + {t_2} = \frac{T}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Khoảng cách giữa hai điểm \(P\) và \(Q\) trên trục Ox là \(5(1 + \sqrt 3 ){\rm{ cm}}\).
b. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ \(P\) đến \(Q\) là \(0,15{\rm{ s}}\).
c. Nếu vật đi từ \(P\) đến \(Q\) theo chiều đi qua biên âm thì thời gian đi là \(0,35{\rm{ s}}\).
d. Tốc độ trung bình lớn nhất của vật khi đi giữa hai li độ \({x_P}\) và \({x_Q}\) ứng với chuyển động trong khoảng thời gian ngắn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.