PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Một vật dao động điều hòa với chu kỳ \(T = 1,2{\rm{ s}}\) và biên độ \(A = 8{\rm{ cm}}\). Xét khoảng thời gian ngắn nhất \(\Delta t\) để vật đi từ vị trí có li độ \({x_1} = 4{\rm{ cm}}\) đến vị trí có li độ \({x_2} = - 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
a. Li độ \({x_1} = 4{\rm{ cm}}\) tương ứng với góc trên đường tròn lượng giác có \(\cos {\alpha _1} = 0,5\).
b. Góc quét tối thiểu trên đường tròn lượng giác khi vật đi từ \({x_1}\) đến \({x_2}\) là \(\frac{{7\pi }}{{12}}{\rm{ rad}}\).
c. Khoảng thời gian ngắn nhất \(\Delta t\) để vật đi từ \({x_1}\) đến \({x_2}\) bằng \(0,35{\rm{ s}}\).
d. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian \(\Delta t\) ngắn nhất đó là \(4 + 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. \(\cos {\alpha _1} = \frac{{{x_1}}}{A} = \frac{4}{8} = 0,5\).
b) Đúng. Khoảng thời gian ngắn nhất ứng với góc quét nhỏ nhất.
Vật đi từ \({x_1} = \frac{A}{2}\) đến \({x_2} = - \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) theo chiều âm:
Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{3} + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}} = \frac{{6\pi }}{{12}}{\rm{ rad}}\).
Tuy nhiên, nếu xét đi từ \({x_1} = \frac{A}{2}\) qua biên dương rồi đến \({x_2} = - \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) thì góc quét lớn hơn.
Để góc quét nhỏ nhất, vật đi từ \({x_1} = 4{\rm{ cm}}\) theo chiều âm đến \({x_2} = - 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Góc quét \(\Delta \varphi = \arcsin \left( {\frac{4}{8}} \right) + \arcsin \left( {\frac{{4\sqrt 3 }}{8}} \right) = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).
Do đó phát biểu góc quét bằng \(\frac{{7\pi }}{{12}}{\rm{ rad}}\) là Sai.
c) Sai. \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}} \Rightarrow \Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\pi /2}}{{2\pi /T}} = \frac{T}{4} = \frac{{1,2}}{4} = 0,3{\rm{ s}}\).
d) Đúng. Quãng đường ngắn nhất tương ứng vật đi trực tiếp từ \({x_1}\) đến \({x_2}\) không qua biên: \(S = {x_1} + |{x_2}| = 4 + 4\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,33
\({x_1} = 5{\rm{ cm}} = \frac{A}{2}\) và \({x_2} = - 5{\rm{ cm}} = - \frac{A}{2}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \(\frac{A}{2}\) đến \( - \frac{A}{2}\) qua VCB:
Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{3}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\pi /3}}{{2\pi /T}} = \frac{T}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}{\rm{ s}} \approx 0,33{\rm{ s}}\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,4
Đi từ biên âm \( - A\) đến \({x_2} = \frac{A}{2}\):
Góc quét ngắn nhất \(\Delta \varphi = \pi - \arccos \left( {\frac{1}{2}} \right) = \pi - \frac{\pi }{3} = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{ rad}}\).
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{{2\pi /T}} = \frac{{2\pi /3}}{{2\pi /T}} = \frac{T}{3} = \frac{{1,2}}{3} = 0,4{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\frac{1}{{30}}\,s.\)
B. \(\frac{1}{6}\,s.\)
C. \(\frac{7}{{30}}\,s.\)
D. \(\frac{{11}}{{30}}\,s.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\frac{T}{8}.\)
B. \(\frac{T}{4}.\)
C. \(\frac{T}{6}.\)
D. \(\frac{T}{{12}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. T = 1 s.
B. T = 1,5 s.
C. T = 2 s.
D. T = 1,2 s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\frac{T}{8}.\)
\(\frac{T}{{16}}.\)
\(\frac{T}{6}.\)
\(\frac{T}{{12}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.