khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 2 Lưu

Một vật dao động điều hoà với phương trình \(x = 4\cos \left( {5\pi t} \right)\,\left( {cm} \right).\) Từ thời điểm ban đầu, thời điểm đầu tiên vật có tốc độ bằng nửa tốc độ cực đại là

A. \(\frac{1}{{30}}\,s.\)

B. \(\frac{1}{6}\,s.\)

C. \(\frac{7}{{30}}\,s.\)

D. \(\frac{{11}}{{30}}\,s.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Tại thời điểm ban đầu vật ở vị trí biên \(x = A,\) \(v = 0.\)

Vật có tốc độ bằng nửa tốc độ cực đại tại vị trí có li độ \(x = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2} = \pm 2\sqrt 3 \,cm\)

Thời điểm đầu tiên vật có tốc độ bằng nửa tốc độ cực đại \(t = {t_{A \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{T}{{12}} = \frac{{2\pi }}{{\omega .12}} = \frac{{2\pi }}{{5\pi .12}} = \frac{1}{{30}}\,s.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Ta có \({t_{\left( { - A \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = {t_{\left( { - A \to 0} \right)}} + {t_{\left( {0 \to \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)}} = \frac{T}{4} + \frac{T}{6} = 0,5 \Rightarrow T = 1,2s\).

Câu 2

a. Tần số góc dao động của con lắc là \(10{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Vị trí có động năng bằng thế năng có li độ \(x = \pm 2\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Vị trí có động năng bằng \(3\) lần thế năng có li độ \(x = \pm 2{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có động năng bằng thế năng đến vị trí có động năng bằng \(3\) lần thế năng là \(\frac{1}{{120}}{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{100}}{{0,1}}} = \sqrt {1000} = 10\sqrt {10} = 10\pi {\rm{ rad/s}}\)

b) Đúng. \({W_d} = {W_t} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }} = \pm \frac{4}{{\sqrt 2 }} = \pm 2\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).

c) Đúng. \({W_d} = 3{W_t} \Rightarrow W = 4{W_t} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{2} = \pm 2{\rm{ cm}}\).

d) Đúng. Khoảng thời gian ngắn nhất đi từ \({x_1} = \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\) (\(2\sqrt 2 {\rm{ cm}}\)) đến \({x_2} = \frac{A}{2}\) (\(2{\rm{ cm}}\)):

Góc quét \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{4} - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{{12}}{\rm{ rad}}\).

\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\pi /12}}{{10\pi }} = \frac{1}{{120}}{\rm{ s}}\).

Câu 3

a. Thời gian \({t_1} = \frac{T}{6}\).

Đúng
Sai

b. Thời gian \({t_2} = \frac{T}{{12}}\).

Đúng
Sai

c. Tỉ số \(\frac{{{t_1}}}{{{t_2}}} = 2\).

Đúng
Sai

d. Tổng thời gian \({t_1} + {t_2} = \frac{T}{4}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Khoảng cách giữa hai điểm \(P\) và \(Q\) trên trục Ox là \(5(1 + \sqrt 3 ){\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

b. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ \(P\) đến \(Q\) là \(0,15{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

c. Nếu vật đi từ \(P\) đến \(Q\) theo chiều đi qua biên âm thì thời gian đi là \(0,35{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

d. Tốc độ trung bình lớn nhất của vật khi đi giữa hai li độ \({x_P}\) và \({x_Q}\) ứng với chuyển động trong khoảng thời gian ngắn nhất.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP