Một con lắc lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hoà theo phương nằm ngang với tần số 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên độ dao dộng của con lắc là
A. 12 cm.
B. \[12\sqrt 2 \]cm.
C. 6 cm.
D. \[6\sqrt 2 \]cm.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Ta có khi động năng bằng thế năng .
Do \[\overrightarrow x \bot \overrightarrow v \Rightarrow {\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{{v_{{\rm{max}}}}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{v}{{{v_{{\rm{max}}}}}}} \right)^2} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\].
Do đó \[{v_{{\rm{max}}}} = \left| v \right|\sqrt 2 = 60\sqrt 2 = \omega A \Rightarrow A = 6\sqrt 2 \]cm.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 30o.
B. 90o.
C. 60o.
D. 180o.
Lời giải
Đáp án đúng là C
- Khi con lắc qua vị trí cân bằng thì \[{{\rm{v}}_{\max }} = \sqrt {2g\ell \left( {1 - c{\rm{os}}{\alpha _0}} \right)} \Rightarrow c{\rm{os}}{\alpha _0} = 0 \Rightarrow {\alpha _0} = {90^0}.\]
- Ở vị trí \[{{\rm{W}}_d} = {{\rm{W}}_t}\] \[ \Leftrightarrow {\rm{W}} = 2{{\rm{W}}_t} \Rightarrow 1 - c{\rm{os}}{\alpha _0} = 2\left( {1 - c{\rm{os}}\alpha } \right)\]
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\alpha = \frac{{1 + {\rm{cos}}{\alpha _0}}}{2} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = 60^\circ .\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 40
Khi \({W_t} = 3{W_d} \Rightarrow W = 4{W_d}\).
\( \Rightarrow \frac{1}{2}m{v_{{{\max }^2}}} = 4\left( {\frac{1}{2}m{v^2}} \right) \Rightarrow {v^2} = \frac{{{v_{{{\max }^2}}}}}{4} \Rightarrow |v| = \frac{{{v_{\max }}}}{2} = \frac{{80}}{2} = 40{\rm{ cm/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[2,89^\circ .\]
B. \[ \pm 2,89^\circ .\]
C. \[ - 2,89^\circ .\]
D. \[ \pm 3,89^\circ .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 132297 mJ.
B. 132,297 mJ.
C. 1322,97 mJ.
D. 13,2297 mJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là \(0,25{\rm{ s}}\).
b. Khoảng thời gian ngắn nhất để thế năng tăng từ \(0\) đến giá trị cực đại là \(0,5{\rm{ s}}\).
c. Trong một chu kỳ, có \(4\) lần động năng bằng thế năng.
d. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng đạt cực đại là \(0,5{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Tại vị trí \({W_d} = 3{W_t}\), vận tốc của vật có độ lớn bằng một nửa vận tốc cực đại.
b. Tại vị trí \({W_t} = 3{W_d}\), li độ của vật có độ lớn bằng \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).
c. Khi vật di chuyển từ \(x = - \frac{A}{2}\) đến \(x = \frac{A}{2}\), thế năng của vật không đổi.
d. Tỉ số giữa động năng và thế năng tại vị trí li độ \(x\) được tính theo công thức \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = {\left( {\frac{A}{x}} \right)^2} - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.