Xét mối quan hệ giữa vị trí của vật dao động điều hòa và sự chuyển hóa năng lượng.
a. Khi vật chuyển động từ vị trí cân bằng ra vị trí biên, động năng chuyển hóa thành thế năng.
b. Tại vị trí cân bằng, động năng của vật đạt giá trị cực đại và thế năng bằng zero (chọn mốc thế năng tại VTCB).
c. Tại vị trí biên, tốc độ của vật bằng zero nên thế năng đạt giá trị cực đại \({W_{t\max }} = W\).
d. Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng, thế năng tăng dần còn động năng giảm dần.
Quảng cáo
Trả lời:
a. Đúng. Ra vị trí biên thì \(v\) giảm dần về \(0\) (động năng giảm) và $|x|$ tăng đến \(A\) (thế năng tăng), nên động năng chuyển hóa thành thế năng.
b. Đúng. Tại vị trí cân bằng, \(x = 0 \Rightarrow {W_t} = 0\); tốc độ \(|v| = {v_{\max }} \Rightarrow {W_d} = {W_{d\max }} = W\).
c. Đúng. Tại vị trí biên, \(v = 0 \Rightarrow {W_d} = 0\); \(|x| = A \Rightarrow {W_t} = {W_{t\max }} = W\).
d. Sai. Khi đi từ biên về VTCB, |x| giảm làm thế năng giảm, |v| tăng làm động năng tăng (thế năng chuyển hoá thành động năng).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 30o.
B. 90o.
C. 60o.
D. 180o.
Lời giải
Đáp án đúng là C
- Khi con lắc qua vị trí cân bằng thì \[{{\rm{v}}_{\max }} = \sqrt {2g\ell \left( {1 - c{\rm{os}}{\alpha _0}} \right)} \Rightarrow c{\rm{os}}{\alpha _0} = 0 \Rightarrow {\alpha _0} = {90^0}.\]
- Ở vị trí \[{{\rm{W}}_d} = {{\rm{W}}_t}\] \[ \Leftrightarrow {\rm{W}} = 2{{\rm{W}}_t} \Rightarrow 1 - c{\rm{os}}{\alpha _0} = 2\left( {1 - c{\rm{os}}\alpha } \right)\]
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\alpha = \frac{{1 + {\rm{cos}}{\alpha _0}}}{2} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = 60^\circ .\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 40
Khi \({W_t} = 3{W_d} \Rightarrow W = 4{W_d}\).
\( \Rightarrow \frac{1}{2}m{v_{{{\max }^2}}} = 4\left( {\frac{1}{2}m{v^2}} \right) \Rightarrow {v^2} = \frac{{{v_{{{\max }^2}}}}}{4} \Rightarrow |v| = \frac{{{v_{\max }}}}{2} = \frac{{80}}{2} = 40{\rm{ cm/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[2,89^\circ .\]
B. \[ \pm 2,89^\circ .\]
C. \[ - 2,89^\circ .\]
D. \[ \pm 3,89^\circ .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 132297 mJ.
B. 132,297 mJ.
C. 1322,97 mJ.
D. 13,2297 mJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là \(0,25{\rm{ s}}\).
b. Khoảng thời gian ngắn nhất để thế năng tăng từ \(0\) đến giá trị cực đại là \(0,5{\rm{ s}}\).
c. Trong một chu kỳ, có \(4\) lần động năng bằng thế năng.
d. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng đạt cực đại là \(0,5{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Tại vị trí \({W_d} = 3{W_t}\), vận tốc của vật có độ lớn bằng một nửa vận tốc cực đại.
b. Tại vị trí \({W_t} = 3{W_d}\), li độ của vật có độ lớn bằng \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).
c. Khi vật di chuyển từ \(x = - \frac{A}{2}\) đến \(x = \frac{A}{2}\), thế năng của vật không đổi.
d. Tỉ số giữa động năng và thế năng tại vị trí li độ \(x\) được tính theo công thức \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = {\left( {\frac{A}{x}} \right)^2} - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.