Một vật dao động điều hòa có cơ năng \(W = 1{\rm{ J}}\). Tốc độ cực đại của vật là \({v_{\max }} = 2{\rm{ m/s}}\).
a. Khối lượng của vật là \(0,5{\rm{ kg}}\).
b. Khi động năng của vật là \(0,75{\rm{ J}}\) thì thế năng của vật là \(0,25{\rm{ J}}\).
c. Khi vận tốc của vật là \(1{\rm{ m/s}}\), động năng của vật bằng \(0,25{\rm{ J}}\).
d. Tại vị trí động năng bằng thế năng, độ lớn vận tốc của vật là \(\sqrt 2 {\rm{ m/s}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a. Sai. \(W = \frac{1}{2}m{v_{{{\max }^2}}} \Rightarrow 1 = \frac{1}{2}m \cdot {2^2} \Rightarrow m = 0,5{\rm{ kg}}\) (Lời giải tính đúng \(m = 0,5{\rm{ kg}}\), phát biểu ghi \(0,5{\rm{ kg}}\) là Đúng).
b. Đúng. \({W_t} = W - {W_d} = 1 - 0,75 = 0,25{\rm{ J}}\).
c. Đúng. \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2} \cdot 0,5 \cdot {1^2} = 0,25{\rm{ J}}\).
d. Đúng. Khi \({W_d} = {W_t} \Rightarrow |v| = \frac{{{v_{\max }}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 {\rm{ m/s}}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 30o.
B. 90o.
C. 60o.
D. 180o.
Lời giải
Đáp án đúng là C
- Khi con lắc qua vị trí cân bằng thì \[{{\rm{v}}_{\max }} = \sqrt {2g\ell \left( {1 - c{\rm{os}}{\alpha _0}} \right)} \Rightarrow c{\rm{os}}{\alpha _0} = 0 \Rightarrow {\alpha _0} = {90^0}.\]
- Ở vị trí \[{{\rm{W}}_d} = {{\rm{W}}_t}\] \[ \Leftrightarrow {\rm{W}} = 2{{\rm{W}}_t} \Rightarrow 1 - c{\rm{os}}{\alpha _0} = 2\left( {1 - c{\rm{os}}\alpha } \right)\]
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\alpha = \frac{{1 + {\rm{cos}}{\alpha _0}}}{2} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = 60^\circ .\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 40
Khi \({W_t} = 3{W_d} \Rightarrow W = 4{W_d}\).
\( \Rightarrow \frac{1}{2}m{v_{{{\max }^2}}} = 4\left( {\frac{1}{2}m{v^2}} \right) \Rightarrow {v^2} = \frac{{{v_{{{\max }^2}}}}}{4} \Rightarrow |v| = \frac{{{v_{\max }}}}{2} = \frac{{80}}{2} = 40{\rm{ cm/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[2,89^\circ .\]
B. \[ \pm 2,89^\circ .\]
C. \[ - 2,89^\circ .\]
D. \[ \pm 3,89^\circ .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 132297 mJ.
B. 132,297 mJ.
C. 1322,97 mJ.
D. 13,2297 mJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là \(0,25{\rm{ s}}\).
b. Khoảng thời gian ngắn nhất để thế năng tăng từ \(0\) đến giá trị cực đại là \(0,5{\rm{ s}}\).
c. Trong một chu kỳ, có \(4\) lần động năng bằng thế năng.
d. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng đạt cực đại là \(0,5{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Tại vị trí \({W_d} = 3{W_t}\), vận tốc của vật có độ lớn bằng một nửa vận tốc cực đại.
b. Tại vị trí \({W_t} = 3{W_d}\), li độ của vật có độ lớn bằng \(\frac{{A\sqrt 3 }}{2}\).
c. Khi vật di chuyển từ \(x = - \frac{A}{2}\) đến \(x = \frac{A}{2}\), thế năng của vật không đổi.
d. Tỉ số giữa động năng và thế năng tại vị trí li độ \(x\) được tính theo công thức \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = {\left( {\frac{A}{x}} \right)^2} - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.