khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/08/2026 6 Lưu

Một sóng âm phẳng truyền trong không khí có cường độ sóng \(I = 1,36 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\). Cho tốc độ truyền âm trong không khí \(v = 340{\rm{ m/s}}\) và khối lượng riêng của không khí \(\rho = 1,2{\rm{ kg/}}{{\rm{m}}^3}\). Biên độ dao động \(A\) của các phần tử không khí khi âm truyền qua có tần số \(f = 1000{\rm{ Hz}}\) là bao nhiêu nanômét (\({\rm{nm}}\))? (Lấy \({\pi ^2} = 10\), làm tròn đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

41

Ta có \(I = w \cdot v = \frac{1}{2}\rho {\omega ^2}{A^2}v\).

Thay \(\omega = 2\pi f = 2000\pi {\rm{ rad/s}}\):

\(1,36 \cdot {10^{ - 3}} = \frac{1}{2} \cdot 1,2 \cdot {(2000\pi )^2} \cdot {A^2} \cdot 340 \Rightarrow {A^2} \approx 1,667 \cdot {10^{ - 15}}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\)

\(A \approx 4,08 \cdot {10^{ - 8}}{\rm{ m}} = 40,8{\rm{ nm}} \approx 41{\rm{ nm}}\).

Đáp án: 41

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

40

Tần số góc \(\omega = 2\pi f = 100\pi {\rm{ rad/s}}\).

Công suất truyền sóng trên dây: \(P = \frac{1}{2}\mu {\omega ^2}{A^2}v = \frac{1}{2} \cdot 0,05 \cdot {(100\pi )^2} \cdot {(0,02)^2} \cdot 20 = 20{\rm{ W}}\).

Năng lượng truyền qua trong \(2{\rm{ s}}\): \(W = P \cdot t = 20 \cdot 2 = 40{\rm{ J}}\).

Đáp án: 40

Câu 2

a. Cường độ âm tại điểm \(M\) là \({10^{ - 4}}{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai

b. Công suất phát âm của nguồn là \(4\pi \cdot {10^{ - 2}}{\rm{ W}}\).

Đúng
Sai

c. Tại điểm \(N\) cách nguồn \({d_2} = 100{\rm{ m}}\), mức cường độ âm \({L_N}\) bằng \(60{\rm{ dB}}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách từ nguồn đến điểm có mức cường độ âm \(40{\rm{ dB}}\) là \(1000{\rm{ m}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. \({L_M} = 10\log \left( {\frac{{{I_M}}}{{{I_0}}}} \right) = 80{\rm{ dB}} \Rightarrow \frac{{{I_M}}}{{{I_0}}} = {10^8} \Rightarrow {I_M} = {10^8} \cdot {10^{ - 12}} = {10^{ - 4}}{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

b) Đúng. Công suất \(P = {I_M} \cdot 4\pi d_1^2 = {10^{ - 4}} \cdot 4\pi \cdot {10^2} = 4\pi \cdot {10^{ - 2}}{\rm{ W}} \approx 0,126{\rm{ W}}\).

c) Đúng. Khi khoảng cách tăng 10 lần (d2 = 10d1) cường độ âm giảm 100 lần. Do đó mức cường độ âm giảm 20 dB nên \({L_N} = 80 - 20 = 60{\rm{ dB}}\).

d) Đúng. So với \({L_M} = 80{\rm{ dB}}\), mức cường độ âm \(40{\rm{ dB}}\) giảm \(40{\rm{ dB}}\), tương ứng \(I\) giảm \({10^4}\) lần, nên khoảng cách tăng \(\sqrt {{{10}^4}} = 100\) lần: \(d = 10 \cdot 100 = 1000{\rm{ m}}\).

Câu 4

a. Cường độ âm tại \(M\) lớn hơn cường độ âm tại \(N\).

Đúng
Sai

b. Cường độ âm tại điểm \(M\) có giá trị bằng \(0,05{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai

c. Tỉ số cường độ âm giữa điểm \(M\) và điểm \(N\) là \(\frac{{{I_M}}}{{{I_N}}} = 2\).

Đúng
Sai

d. Nếu khoảng cách từ nguồn đến điểm \(M\) tăng gấp đôi thì cường độ âm tại \(M\) giảm đi \(4\) lần.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Mật độ năng lượng trung bình của sóng \(w = \frac{1}{2}\rho {\omega ^2}{A^2}\).

Đúng
Sai

b. Tần số góc \(\omega \) của sóng bằng \(2000\pi {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

c. Mật độ năng lượng trung bình của sóng có giá trị xấp xỉ \(9,47 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ J/}}{{\rm{m}}^3}\).

Đúng
Sai

d. Cường độ sóng \(I\) bằng \(0,0322{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Năng lượng sóng phân bố đều trên các mặt cầu đồng tâm.

Đúng
Sai

b. Biên độ sóng cầu tỉ lệ nghịch với khoảng cách \(r\) đến nguồn.

Đúng
Sai

c. Biên độ sóng tại \(N\) là \({A_2} = 1{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

d. Cường độ sóng tại \(N\) nhỏ hơn cường độ sóng tại \(M\) là \(4\) lần.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP