khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/09/2026 5 Lưu

*Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi từ Câu 28 đến Câu 29:

Một chiếc lều cắm trại dành cho gia đình có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy là \(2\,\,{\rm{m}}\) và chiều cao của lều là \(1,8\) m.
Thể tích phần không gian bên trong chiếc lều là:

A. \(3,4\) m3.           
B. \(2,4\) m3.        
C. \(5,6\) m3.         
D. \(7,2\) m3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B.

Diện tích đáy của chiếc lều là: \(S = {2^2} = 4\) (m2).

Thể tích phần không gian bên trong chiếc lều là:

\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 4 \cdot 1,8 = 2,4\) (m3).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Diện tích vải bạt cần dùng để phủ toàn bộ bốn mặt bên và mặt đáy của chiếc lều (coi các mép nối không đáng kể) khoảng

A. \(12,24\) m2.       
B. \(8,24\) m2.      
C. \(4\) m2.            
D. \(13\) m2.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Diện tích vải bạt cần dùng để phủ toàn bộ bốn mặt bên và mặt đáy của chiếc lều (coi các mép nối không đáng kể) khoảng (ảnh 1) 

Gọi \(H\) là trung điểm của \(CD\), suy ra \(SH\) là trung đoạn của hình chóp.

Do \(SO\) là chiều cao của hình chóp nên \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\).

Xét \(\Delta ACD\)\(O\) là trung điểm của \(AC\)\(H\) là trung điểm của \(CD\). Do đó, \(OH\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\). Suy ra \(OH = \frac{1}{2}AD = 1\) (m).

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOH\) vuông tại \(O\) ta có:

\(S{O^2} + O{H^2} = S{H^2}\) hay \(SH = \sqrt {S{O^2} + O{H^2}} = \sqrt {{{1,8}^2} + {1^2}} = \frac{{\sqrt {106} }}{5}\) (m).

Nửa chu vi đáy của chiếc lều là: \(p = 4 \cdot 2:2 = 4\) (m).

Diện tích vải bạt cần dùng để phủ toàn bộ bốn mặt bên là:

\({S_{xq}} = p \cdot d = 4 \cdot \frac{{\sqrt {106} }}{5} = \frac{{4\sqrt {106} }}{5}\) (m2).

Diện tích đáy của chiếc lều là \(4\) m2.

Diện tích vải bạt cần dùng để phủ toàn bộ bốn mặt bên và mặt đáy của chiếc lều là:

\(\frac{{4\sqrt {106} }}{5} + 4 \approx 12,24\) (m2).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(S\) và các tam giác \(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC\).              
B. \(S\) và các tam giác \(ABC,\,\,SBC,\,\,SAC\).             
C. \(O\) và các tam giác \(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC\).             
D. \(S\) và các tam giác \(SOH,\,\,SOK,\,\,SOC\).

Lời giải

Chọn A.

Hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có đỉnh là \(S\) và 3 mặt bên là các tam giác cân \(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC.\)

Câu 2

A. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là tam giác \(ABD\).         
B. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(O\) và đáy là hình vuông \(ABCD\). 
C. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là hình vuông \(ABCD\). 
D. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là hình chữ nhật \(ABCD\).

Lời giải

Chọn C.

             Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là hình vuông \(ABCD\).

Câu 3

A. Mặt đáy \(ABC\) của hình chóp là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
B. Các cạnh bên của hình chóp đều có độ dài bằng \(6\) cm.      
C. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) bằng \(9\sqrt {19} \) cm2. 
D. Thể tích của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) bằng \(12\sqrt 3 \) cm3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({a^2}\sqrt 3 \) cm2.                       
B. \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) cm2. 
C. \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{12}}\) cm2.   
D. \(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\) cm2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đáy \(ABC\) là tam giác cân tại \(A\).                           
B. Đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\).                      
C. Đáy \(ABC\) là tam giác đều.          
D. Đáy \(ABC\) là tam giác nhọn có \(AB = AC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP