khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/09/2026 4 Lưu

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh bên và cạnh đáy đều bằng \(a\) cm, được đặt trên hình lập phương cạnh \(a\) cm như hình vẽ.

d) Đúng. Tỉ số thể tích giữa hình chóp và (ảnh 1)

Xét tính đúng hoặc sai của các khẳng định sau:

a) Thể tích của hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) \(3{a^3}\) cm3.
Đúng
Sai
b) Chiều cao của hình chóp tứ giác \(S.ABCD\)\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\) cm.
Đúng
Sai
c) Thể tích của hình chóp tứ giác \(S.ABCD\)\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\) cm3.
Đúng
Sai
d) Tỉ số thể tích giữa hình chóp và hình lập phương bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{6}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Sai.                        b) Sai.                c) Đúng.        d) Đúng.

a) Sai. Thể tích của hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh bằng \(a\) cm :

\({V_1} = {a^3}\) (cm3).

b) Sai. Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) \(BD\) trong hình vuông \(ABCD.\)

d) Đúng. Tỉ số thể tích giữa hình chóp và (ảnh 2)

\(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) \(BD\) của mặt đáy \(ABCD\) nên \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\), tức \(SO\) là chiều cao của hình chóp.

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) ta có:

\(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\) hay \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \) (cm).

Lại có \(O\) là trung điểm của \(AC\) suy ra \(OA = OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) (cm).

Tương tự, áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SAO\) vuông tại \(O\) ta tính được \(SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) (cm).

c) Đúng. Diện tích mặt đáy hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(a\) cm là: \(S = {a^2}\) (cm2).

Thể tích của hình chóp \(S.ABCD\) là: \({V_2} = \frac{1}{3}S \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot {a^2} \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\) (cm3).

d) Đúng. Tỉ số thể tích giữa hình chóp và hình lập phương là:

\(\frac{{{V_{\rm{2}}}}}{{{V_1}}} = \frac{{\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}}}{{{a^3}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{6}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(S\) và các tam giác \(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC\).              
B. \(S\) và các tam giác \(ABC,\,\,SBC,\,\,SAC\).             
C. \(O\) và các tam giác \(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC\).             
D. \(S\) và các tam giác \(SOH,\,\,SOK,\,\,SOC\).

Lời giải

Chọn A.

Hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có đỉnh là \(S\) và 3 mặt bên là các tam giác cân \(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC.\)

Câu 2

A. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là tam giác \(ABD\).         
B. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(O\) và đáy là hình vuông \(ABCD\). 
C. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là hình vuông \(ABCD\). 
D. Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là hình chữ nhật \(ABCD\).

Lời giải

Chọn C.

             Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\) và đáy là hình vuông \(ABCD\).

Câu 3

A. Mặt đáy \(ABC\) của hình chóp là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
B. Các cạnh bên của hình chóp đều có độ dài bằng \(6\) cm.      
C. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) bằng \(9\sqrt {19} \) cm2. 
D. Thể tích của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) bằng \(12\sqrt 3 \) cm3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({a^2}\sqrt 3 \) cm2.                       
B. \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) cm2. 
C. \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{12}}\) cm2.   
D. \(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\) cm2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đáy \(ABC\) là tam giác cân tại \(A\).                           
B. Đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\).                      
C. Đáy \(ABC\) là tam giác đều.          
D. Đáy \(ABC\) là tam giác nhọn có \(AB = AC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP