A. Read the passage and choose the answer A, B, C, or D to fill in the gaps. (1.5 pts)
Hi. My name is Simon. This is (1) _________ best friend, Tony. We live (2) _________ the same building and we go to the same class. Tony is tall and (3) _________. He has short fair hair and big (4) _________ eyes. He is funny and intelligent. He makes jokes and everyone laughs. Tony likes (5) _________ to music and he can sing many songs. I like chatting with him about famous singers. Next Sunday we (6) _________ going to the pop concert. Tony is very happy about this.
III. Reading.
This is (1) _________ best friend, Tony.
Hi. My name is Simon. This is (1) _________ best friend, Tony. We live (2) _________ the same building and we go to the same class. Tony is tall and (3) _________. He has short fair hair and big (4) _________ eyes. He is funny and intelligent. He makes jokes and everyone laughs. Tony likes (5) _________ to music and he can sing many songs. I like chatting with him about famous singers. Next Sunday we (6) _________ going to the pop concert. Tony is very happy about this.
III. Reading.
A. I
Câu hỏi trong đề: Bộ 8 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. I: Tôi (đại từ nhân xưng làm chủ ngữ)
B. me: Tôi (đại từ nhân xưng làm tân ngữ)
C. my: Của tôi (tính từ sở hữu)
D. yours: Của bạn (đại từ sở hữu)
Phía sau chỗ trống là cụm danh từ “best friend” (bạn thân nhất), do đó ta cần một tính từ sở hữu đứng trước để bổ nghĩa và chỉ sự sở hữu.
→ This is my best friend, Tony.
Dịch nghĩa: Đây là người bạn thân nhất của mình, Tony.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
We live (2) _________ the same building and we go to the same class.
A. on
A. on: trên
B. next to: bên cạnh
C. in: trong
D. with: với
Để diễn tả việc sống trong một tòa nhà, ta dùng giới từ “in” (live in a building).
→ We live in the same building and we go to the same class.
Dịch nghĩa: Chúng mình sống trong cùng một tòa nhà và học cùng một lớp.
Câu 3:
Tony is tall and (3) _________.
A. handsome
A. handsome (adj): đẹp trai
B. beautiful (adj): xinh đẹp (thường dùng cho phái nữ hoặc sự vật)
C. pretty (adj): xinh xắn (thường dùng cho phái nữ)
D. lovely (adj): đáng yêu
Tony là tên của một bạn nam, do đó tính từ phù hợp nhất để miêu tả ngoại hình nam giới (đi cùng với tính từ “tall” - cao) là “handsome” (đẹp trai).
→ Tony is tall and handsome.
Dịch nghĩa: Tony cao và đẹp trai.
Câu 4:
He has short fair hair and big (4) _________ eyes.
A. blue
A. blue (adj): màu xanh dương
B. thin (adj): gầy, mỏng
C. long (adj): dài
D. fat (adj): béo, mập
Chỗ trống cần một tính từ miêu tả đôi mắt (“eyes”). Trong các đáp án, chỉ có “blue” (chỉ màu sắc) là phù hợp để miêu tả đặc điểm của mắt, các từ còn lại dùng để miêu tả vóc dáng hoặc kích thước (không dùng cho mắt).
→ He has short fair hair and big blue eyes.
Dịch nghĩa: Cậu ấy có mái tóc ngắn sáng màu và đôi mắt to màu xanh dương.
Câu 5:
Tony likes (5) _________ to music and he can sing many songs.
A. listen: (động từ nguyên thể)
B. listened: (động từ chia thì quá khứ đơn)
C. listens: (động từ thêm “s” ở thì hiện tại đơn)
D. listening: (động từ thêm “-ing”)
Theo sau động từ chỉ sở thích “like” là một động từ thêm đuôi “-ing”.
like doing something: thích làm gì
→ Tony likes listening to music and he can sing many songs.
Dịch nghĩa: Tony thích nghe nhạc và cậu ấy có thể hát rất nhiều bài hát.
Câu 6:
Next Sunday we (6) _________ going to the pop concert.
A. am
A. am: (dùng với chủ ngữ “I”)
B. are: (dùng với chủ ngữ số nhiều “We/You/They”)
C. is: (dùng với chủ ngữ số ít “He/She/It”)
D. to be: (dạng nguyên thể)
Câu có trạng từ chỉ thời gian “Next Sunday” (Chủ nhật tới) và động từ chính đang ở dạng V-ing (“going to”). Đây là thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch trong tương lai (hoặc cấu trúc tương lai gần). Với chủ ngữ số nhiều là “we” (chúng tôi), động từ to be phải chia là “are”.
→ Next Sunday we are going to the pop concert.
Dịch nghĩa: Chủ nhật tới, chúng mình sẽ đi xem buổi hòa nhạc pop.
Dịch bài đọc:
Xin chào. Mình tên là Simon. Đây là người bạn thân nhất của mình, Tony. Chúng mình sống trong cùng một tòa nhà và học cùng một lớp. Tony cao và đẹp trai. Cậu ấy có mái tóc ngắn sáng màu và đôi mắt to màu xanh dương. Cậu ấy hài hước và thông minh. Cậu ấy hay pha trò và mọi người đều cười. Tony thích nghe nhạc và cậu ấy có thể hát rất nhiều bài hát. Mình thích trò chuyện với cậu ấy về các ca sĩ nổi tiếng. Chủ nhật tới, chúng mình sẽ đi xem buổi hòa nhạc pop. Tony rất vui về điều này.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Wednesday
Day you came: _____________ (Ngày bạn đến: _____________)
Thông tin:
A: So what day did you go to the funfair Clare?
B: Oh ..er.. last Wednesday.
Dịch nghĩa:
A: Vậy cháu đã đi đến khu vui chơi vào ngày nào thế Clare?
B: Ồ ..ờ.. thứ Tư tuần trước ạ.
Điền Wednesday.
Lời giải
Đáp án:
Lan often plays sports at break time.
(Lan thường chơi thể thao vào giờ giải lao.)
Thông tin: She and her friends often play sports or do drawings and paintings at break time.
(Cô ấy và bạn bè thường chơi thể thao hoặc vẽ tranh và tô màu vào giờ giải lao.)
→ Bài đọc khẳng định Lan và các bạn thường chơi thể thao (hoặc vẽ tranh) vào giờ giải lao, nên nhận định này là đúng.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.