khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 10 Lưu

Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 11 to 14.

Jack is my best friend. (11) __________ He is teaching in a school in London. Every morning, he gets up at about 7 o'clock, (12) __________ Then he leaves for work. The school is far from his home, (13) __________. He must go by bus. He has lunch at a restaurant nearby. In the afternoon he works until 5 or 5.30 and then he goes home. He doesn't work on Saturdays or Sundays. (14) __________. He is married and he has a son. He loves his family. They are very happy.

A. He goes to the cinema or theatre

B. He is a teacher

C. has breakfast and a cup of coffee

D. so he can't walk there

Jack is my best friend. (11) __________

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

B
Đáp án đúng là B.

Phía sau khoảng trống (11) là câu “He is teaching in a school in London.” (Cậu ấy đang dạy học ở một trường học tại London). Điều này gợi ý rằng vị trí khoảng trống cần một câu giới thiệu trực tiếp về nghề nghiệp của Jack để tạo tiền đề cho chi tiết “đang dạy học”.

Đáp án B cung cấp thông tin nghề nghiệp một cách rõ ràng và hợp lí nhất.

B. Cậu ấy là một giáo viên (Câu này mở đầu hoàn hảo để dẫn dắt đến chi tiết công việc cụ thể ở câu tiếp theo).

→ Jack is my best friend. He is a teacher. He is teaching in a school in London.

Dịch nghĩa: Jack là người bạn thân nhất của tôi. Cậu ấy là một giáo viên. Cậu ấy đang dạy học ở một trường học tại London.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Every morning, he gets up at about 7 o'clock, (12) __________ Then he leaves for work.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

C
Đáp án đúng là C.

Phía trước khoảng trống là mệnh đề chỉ hoạt động đầu tiên trong ngày: “Every morning, he gets up at about 7 o'clock,” (Mỗi buổi sáng, cậu ấy thức dậy vào khoảng 7 giờ,). Theo quy tắc liệt kê các hành động xảy ra liên tiếp của cùng một chủ ngữ (“he”), vị trí này cần một (hoặc cụm) động từ được chia ở thì Hiện tại đơn tương tự như “gets up”.

Đáp án C cung cấp cụm động từ bắt đầu bằng “has” hoàn toàn phù hợp để nối tiếp chuỗi thói quen buổi sáng.

C. ăn sáng và uống một tách cà phê (Cụm động từ nối tiếp mạch lạc với hành động “thức dậy” trước khi chuyển sang hành động “đi làm” - leaves for work - ở câu sau).

→ Every morning, he gets up at about 7 o'clock, has breakfast and a cup of coffee.

Dịch nghĩa: Mỗi buổi sáng, cậu ấy thức dậy vào khoảng 7 giờ, ăn sáng và uống một tách cà phê.

Câu 3:

The school is far from his home, (13) __________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

D
Đáp án đúng là D

Phía trước khoảng trống là một mệnh đề chỉ nguyên nhân: “The school is far from his home,” (Trường học cách xa nhà của cậu ấy,). Vị trí (13) cần một mệnh đề chỉ kết quả để liên kết yếu tố “khoảng cách xa” với giải pháp đi lại ở câu ngay sau đó: “He must go by bus.” (Cậu ấy phải đi bằng xe buýt).

Đáp án D với liên từ chỉ kết quả “so” (vì vậy) là lựa chọn liên kết chính xác nhất.

D. vì vậy cậu ấy không thể đi bộ đến đó (Mệnh đề này giải thích lý do tại sao không thể đi bộ (do ở xa) và làm nền tảng logic vững chắc cho việc “phải đi xe buýt”).

→ The school is far from his home, so he can't walk there. He must go by bus.

Dịch nghĩa: Trường học cách xa nhà của cậu ấy, vì vậy cậu ấy không thể đi bộ đến đó. Cậu ấy phải đi bằng xe buýt.

Câu 4:

He doesn't work on Saturdays or Sundays. (14) __________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

A
Đáp án đúng là A

Câu phía trước đề cập đến thời gian nghỉ ngơi cuối tuần: “He doesn't work on Saturdays or Sundays.” (Cậu ấy không làm việc vào các ngày thứ Bảy hoặc Chủ nhật). Do đó, khoảng trống (14) cần một câu miêu tả hoạt động giải trí, thư giãn của cậu ấy vào những ngày nghỉ này.

Đáp án A cung cấp một hoạt động giải trí phù hợp với ngữ cảnh.

A. Cậu ấy đi xem phim hoặc đến nhà hát (Miêu tả thói quen vào dịp cuối tuần, tiếp nối tự nhiên mạch văn trước khi đoạn văn chuyển sang chủ đề về gia đình ở phần cuối).

→ He doesn't work on Saturdays or Sundays. He goes to the cinema or theatre.

Dịch nghĩa: Cậu ấy không làm việc vào các ngày thứ Bảy hoặc Chủ nhật. Cậu ấy đi xem phim hoặc đến nhà hát.

Dịch bài đọc:

Jack là người bạn thân nhất của tôi. Cậu ấy là một giáo viên. Cậu ấy đang dạy học ở một trường học tại London. Mỗi buổi sáng, cậu ấy thức dậy vào khoảng 7 giờ, ăn sáng và uống một tách cà phê. Sau đó cậu ấy đi làm. Trường học cách xa nhà của cậu ấy, vì vậy cậu ấy không thể đi bộ đến đó. Cậu ấy phải đi bằng xe buýt. Cậu ấy ăn trưa tại một nhà hàng gần đó. Vào buổi chiều, cậu ấy làm việc đến 5 hoặc 5 rưỡi và sau đó cậu ấy về nhà. Cậu ấy không làm việc vào các ngày thứ Bảy hoặc Chủ nhật. Cậu ấy đi xem phim hoặc đến nhà hát. Cậu ấy đã kết hôn và có một cậu con trai. Cậu ấy yêu gia đình của mình. Họ rất hạnh phúc.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 6D                                     

B. 6A                         
C. 6C                            
D. 6B

Lời giải

Đáp án đúng là B.

Which class are Mi and Lan in? (Mi và Lan học lớp nào?)

A. 6D: Lớp 6D

B. 6A: Lớp 6A

C. 6C: Lớp 6C

D. 6B: Lớp 6B

Thông tin: Mi: She studies with me in class 6A.

Dịch nghĩa: Mi: Bạn ấy học cùng với mình ở lớp 6A.

Câu 2

A. She is tall and thin.                                            
B. She is tall and fat.     
C. She is slim and thin.                                     
D. She is short and slim.

Lời giải

Đáp án đúng là A.

What does Janet look like?

(Ngoại hình của Janet như thế nào?)

A. She is tall and thin. (Cô ấy cao và gầy/mảnh khảnh.)

B. She is tall and fat. (Cô ấy cao và béo.)

C. She is slim and thin. (Cô ấy mảnh khảnh và gầy.)

D. She is short and slim. (Cô ấy thấp và mảnh khảnh.)

Thông tin: I'm Julie and my best friend is Janet... Both of us are tall and slim.

(Tôi là Julie và bạn thân nhất của tôi là Janet... Cả hai chúng tôi đều cao và mảnh khảnh.)

→ Nghĩa là cả Julie và Janet đều cao (tall) và mảnh khảnh (slim = thin).

Câu 3

A. has                                              

B. have             
C. are having              
D. is having

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP