Hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB = 3, AD = 4, A′A = 5.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và B′D′ bằng 5.
b. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và B′D′ bằng 4.
c. Khoảng cách giữa hai đường thẳng A′A và DC là khoảng cách giữa hai mặt phẳng (AA′B′B) và mặt phẳng (CC′D′D).
d. Khoảng cách hai giữa đường thẳng CB và B′D′ là 3.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Khoảng cách lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.
a) Đúng. Ta có: (ABCD) ∥ (A′B′C′D′), AC ⊂ (ABCD), B′D′ ⊂ (A′B′C′D′)
Suy ra d(AC, B′D′) = d(AC, (A′B′C′D′)) = d(A, (A′B′C′D′)) = AA′ = 5.
b) Sai. Ta có: (ABCD) ∥ (A′B′C′D′), AC ⊂ (ABCD), B′D′ ⊂ (A′B′C′D′)
Suy ra d(AC, B′D′) = d(AC, (A′B′C′D′)) = d(A, (A′B′C′D′)) = AA′ = 5.
c) Đúng. Vì A′A ∥ DD′ nên AA′ ∥ (CC′D′D)
Do đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng A′A và DC là khoảng cách giữa hai mặt phẳng (AA′B′B) và mặt phẳng (CC′D′D).
d) Sai. Ta có (ABCD) ∥ (A′B′C′D′), BC ⊂ (ABCD), B′D′ ⊂ (A′B′C′D′)
Suy ra d(CB, B′D′) = d(CB, (A′B′C′D′)) = d(B, (A′B′C′D′)) = BB′ = 5.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1

Chọn mặt phẳng (AA′B′A) chứa AB′ và song song với CC′
Khi đó d(AB′, CC′) = d(CC′, (AA′B′A)) = d(C, (AA′B′A)).
Gọi I là trung điểm của AB. Vì tam giác ABC đều nên CI ⊥ AB suy ra GI ⊥ AB
Vì \[\left\{ \begin{array}{l}A'G \bot AB\\GI \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {A'GI} \right) \Rightarrow AB \bot A'I\]
\(GI = \frac{1}{3}CI = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\)
Vì diện tích tam giác A′AB bằng \(\frac{1}{2}\) nên \(\frac{1}{2}A'I.AB = \frac{1}{2} \Leftrightarrow A'I = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Suy ra \(A'G = \sqrt {A'{I^2} - G{I^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{6}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)
Trong mặt phẳng (A′GI) kẻ GH ⊥ A′I (H ∈ A′I)
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}GH \bot A'I\\GH \bot AB\,\,\,\,\left( {AB \bot \left( {A'GI} \right)} \right)\end{array} \right.\) suy ra \(GH \bot \left( {AA'B'B} \right) \Rightarrow d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = GH\)
Xét tam giác A′GI vuông tại G có:
\(GH.A'I = A'G.GI\) suy ra \( \Rightarrow d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = GH = \frac{{A'G.GI}}{{A'I}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\frac{{\sqrt 6 }}{6}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{1}{3}\)
Ta lại có \(\frac{{d\left( {C,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right)}}{{d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right)}} = \frac{{CI}}{{GI}} = 3\)
\( \Rightarrow d\left( {C,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = 3.d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = 1\)
Vậy d(AB′, CC′) = 1.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 7,07

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array}\, \Rightarrow BC\, \bot \left( {SAB} \right)\, \Rightarrow BC\, \bot HB} \right.\)
Mà AH ⊥ HB suy ra HB là đoạn vuông góc chung của AH và BC
Suy ra, d(AH, BC) = HB.
Xét tam giác SAB vuông cân tại A, có SA = AB = 10, AH ⊥ SB
\(SB = \sqrt {{{10}^2} + {{10}^2}} = 10\sqrt 2 \).
Suy ra, \(HB = \frac{1}{2}SB = \frac{1}{2} \cdot 10\sqrt 2 = 5\sqrt 2 \approx 7,07\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{a}{2}\);
\(\frac{a}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{{2\sqrt 2 }}{5}\);
\(\frac{{3\sqrt 5 }}{7}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\frac{{3a}}{4}\);
\(\frac{{2a}}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);
\(a\sqrt 3 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.