khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 42 Lưu

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 10. Biết \(SC = 10\sqrt 5 \). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, CD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau BD và MN. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,24

Đáp án: 2,24

Gọi P là trung điểm BC và E = NP ∩ AC.

Khi đó: PN ∥ BD ⇒ BD ∥ (MNP)

Suy ra d(BD, MN) = d(BD, (MNP)) = d(O, (MNP)) = \(\frac{1}{3}d\left( {A,\left( {MNP} \right)} \right)\).

Kẻ AK ⊥ ME

Lại có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BD \bot SA}\\{BD \bot AC}\end{array}} \right.\) ⇒ BD ⊥ (SAC) ⇒ BD ⊥ AK ⇒ PN ⊥ AK

Suy ra: AK ⊥ (MNP) ⇒ d(A, (MNP)) = AK.

Xét tam giác vuông SAC có: \(SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}} = 10\sqrt 3 \, \Rightarrow MA = 5\sqrt 3 \).

Tam giác vuông MAE có: \(MA = 5\sqrt 3 ,\,\,AE = \frac{3}{4}AC = \frac{{15\sqrt 2 }}{2}\)

Suy ra \(AK = \frac{{MA \cdot AE}}{{\sqrt {M{A^2} + A{E^2}} }} = \frac{{5\sqrt 3 \cdot \frac{{15\sqrt 2 }}{2}}}{{\sqrt {{{\left( {5\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{{15\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} }} = 3\sqrt 5 \)

Vậy d(BD, MN) = \(\frac{1}{3}AK = \sqrt 5 \approx 2,24\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và C′D′ bằng 2a.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách giữa hai đường thẳng B′D′ và AB bằng \(a\sqrt 2 \).

Đúng
Sai

c. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD′ và CC′ bằng a.

Đúng
Sai

d. Khoảng cách giữa hai đường thẳng BC′ và CD′ bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Sai.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh a.
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Sai. Vì \[\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AD'\\C'D' \bot AD'\end{array} \right.\] nên d(AB, C′D′) = AD′ = \(a\sqrt 2 \)

(Vì AD′ là đường chéo trong hình vuông AA′D′D).

b) Sai. Ta có: AB ∥ (A′B′C′D′) Suy ra d(AB, B′D′) = d(AB, (A′B′C′D′))

= d(A, (A′B′C′D′)) = AA′ = a.

c) Đúng. Ta có: CC′ ∥ AA′ suy ra CC′ ∥ (AA′D′D)

Nên d(CC′, AD′) = d(CC′, (AA′D′D)) = d(C, AA′D′D)) = CD = a.

d) Đúng. Ta có BC′ ∥ AD′ suy ra BC′ ∥ (AD′C)

Nên d(BC′, CD′) = d(BC′, (AD′C)) = d(B,(AD′C)) = d(D, (AD′C))

Lấy AC ∩ BD = O. Dựng DE ⊥ D′O tại E ⇒ DE ⊥ (AD′C) ⇒ d(D, (AD′C)) = DE.

Do đó, d(BC′, CD′) = DE

Mà DA ⊥ DC ⊥ DD′ \[ \Rightarrow \frac{1}{{D{E^2}}} = \frac{1}{{D{A^2}}} + \frac{1}{{D{C^2}}} + \frac{1}{{D'{D^2}}}\]

Suy ra d(BC′, CD′) = DE = \(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\).

Lời giải

Đáp án:

1

Đáp án: 1

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = căn 3, AD = 2 căn3, SA vuông góc với mặt đáy và SA = \sqrt 3 \). Tính khoảng cách giữa SB và CD.\[\] (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của AD.

Vì ABCD là hình thang vuông nên BC = HD, và BC ∥ HD

Suy ra BCDH là hình bình hành

Suy ra CD ∥ BH

Mà BH \( \subset \) (SBH) nên CD ∥ (SBH)

Do đó \(d\left( {CD,SB} \right) = d\left( {CD,\left( {SHB} \right)} \right) = d\left( {D,\left( {SHB} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SHB} \right)} \right)\).

Có: \(AH = \frac{{AD}}{2} = \sqrt 3 \)

Ta có: \(\frac{1}{{{d^2}\left( {A,\left( {SHB} \right)} \right)}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{3}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} = 1\)

Vậy khoảng cách giữa SB và CD là 1.

Câu 4

a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và B′D′ bằng 5.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và B′D′ bằng 4.

Đúng
Sai

c. Khoảng cách giữa hai đường thẳng A′A và DC là khoảng cách giữa hai mặt phẳng (AA′B′B) và mặt phẳng (CC′D′D).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách hai giữa đường thẳng CB và B′D′ là 3.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(\frac{a}{2}\);

B.

\(\frac{a}{3}\);

C.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);

D.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP