khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 26 Lưu

Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân với AB = AC = a, \(\widehat {BAC} = 120^\circ \), mặt phẳng (AB'C') tạo với đáy một góc 60°. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho.

A.

\(V = \frac{{3{a^3}}}{8}\);

B.

\(V = \frac{{9{a^3}}}{8}\);

C.

\(V = \frac{{{a^3}}}{8}\);

D.

\(V = \frac{{3{a^3}}}{4}\);

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng B'C'.

Tam giác ABC cân tại A ⇒ tam giác A'B'C' cân tại A' ⇒ A'M ⊥ B'C'.

Lại có B'C' ⊥ AA' (do AA' ⊥ (A'B'C')).

Từ đó suy ra B'C' ⊥ (AA'M) ⇒ B'C' ⊥ AM.

Do đó góc giữa mặt phẳng (AB'C') và mặt phẳng (A'B'C') là \(\widehat {AMA'} = 60^\circ \).

Vì tam giác A'B'C' cân tại A', M là trung điểm của đoạn thẳng B'C' nên A'M ⊥ B'C' và \(\widehat {B'A'M} = 60^\circ \).

Tam giác vuông A'B'M, có \[A'M = A'B'.\cos \widehat {MA'B'} = a.\cos {60^0} = \frac{a}{2}.\]

Tam giác vuông AA'M, có \[AA' = A'M.\tan \widehat {AMA'} = \frac{a}{2}.\tan {60^0} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\]

Diện tích tam giác \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\]

Vậy \[{V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{\Delta ABC}}.AA' = \frac{{3{a^3}}}{8}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Từ giả thiết, ta có A'O ⊥ (ABC).

Diện tích tam giác đều \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\). Chiều cao khối lăng trụ A'O = a.

Vậy thể tích khối lăng trụ \(V = {S_{\Delta ABC}}.A'O = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Giả sử độ dài cạnh đáy bằng a

Ta có: V1 = S1.h = \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).h

Độ dài mỗi cạnh đáy của khối lăng trụ tăng lên hai lần thì thể tích khối lăng trụ là

V2 = S2.h = \(\frac{{{{\left( {2a} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot h = {a^2}\sqrt 3 \cdot h\)

Suy ra, \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 \cdot h}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot h}}\) = 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\);

B.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\);

C.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\);

D.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Một phần ba tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối tứ diện ứng với mặt đó.

B.

Ba lần tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối hộp ứng với mặt đó.

C.

Một phần hai tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối tứ diện ứng với mặt đó.

D.

Tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối hộp ứng với mặt đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\(V = \frac{{{a^3}}}{2}\);

B.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\);

C.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}\);

D.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\);

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP