khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 34 Lưu

Cho khối lập phương có cạnh là a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a. Thể tích khối lập phương trên là V = a3.

Đúng
Sai

b. Nếu cạnh của khối lập phương tăng gấp đôi thì thể tích tăng gấp 8 lần.

Đúng
Sai

c. Nếu cạnh của khối lập phương giảm một nửa thì thể tích giảm một nửa.

Đúng
Sai

d. Hai khối lập phương có cạnh bằng nhau thì có thể tích bằng nhau.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.

a) Đúng. Thể tích khối lập phương có cạnh là a là: V = a3.

b) Đúng. Nếu cạnh của khối lập phương tăng gấp đôi thì thể tích khối lập phương là:

V′ = (2a)3 = 8a3

Ta có: \(\frac{{V'}}{V} = \frac{{8{a^3}}}{{{a^3}}} = 8\). Vậy nếu cạnh của khối lập phương tăng gấp đôi thì thể tích khối lập phương tăng gấp 8 lần.

c) Sai. Nếu cạnh của khối lập phương giảm một nửa thì thể tích khối lập phương là:

\(V' = {\left( {\frac{a}{2}} \right)^3} = \frac{{{a^3}}}{8}\).

Ta có: \(\frac{{V'}}{V} = \frac{{\frac{{{a^3}}}{8}}}{{{a^3}}} = \frac{1}{8}\). Vậy nếu cạnh của khối lập phương giảm một nửa thì thể tích khối lập phương giảm 8 lần.

d) Đúng. Hai khối lập phương có cạnh bằng nhau thì có thể tích bằng nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Từ giả thiết, ta có A'O ⊥ (ABC).

Diện tích tam giác đều \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\). Chiều cao khối lăng trụ A'O = a.

Vậy thể tích khối lăng trụ \(V = {S_{\Delta ABC}}.A'O = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Giả sử độ dài cạnh đáy bằng a

Ta có: V1 = S1.h = \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).h

Độ dài mỗi cạnh đáy của khối lăng trụ tăng lên hai lần thì thể tích khối lăng trụ là

V2 = S2.h = \(\frac{{{{\left( {2a} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot h = {a^2}\sqrt 3 \cdot h\)

Suy ra, \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 \cdot h}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot h}}\) = 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\);

B.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\);

C.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\);

D.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Một phần ba tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối tứ diện ứng với mặt đó.

B.

Ba lần tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối hộp ứng với mặt đó.

C.

Một phần hai tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối tứ diện ứng với mặt đó.

D.

Tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối hộp ứng với mặt đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\(V = \frac{{{a^3}}}{2}\);

B.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\);

C.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}\);

D.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\);

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP