khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 26 Lưu

Cho khối hộp ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên AA′ = \(a\sqrt 2 \). Biết hình chiếu vuông góc của A′ trên mặt phẳng (ABCD) trùng với trung điểm H của cạnh AB. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a. Độ dài đoạn AH bằng a.

Đúng
Sai

b. Chiều cao A′H của khối hộp bằng \(\frac{{a\sqrt 7 }}{3}\).

Đúng
Sai

c. Thể tích của khối hộp ABCD.A′B′C′D′ bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{2}\).

Đúng
Sai

d. Thể tích khối tứ diện A′.ABD bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{{12}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Sai.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

Cho khối hộp ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên AA′  (ảnh 1)

a) Sai. Vì H là trung điểm của AB nên AH = \(\frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).

b) Sai. A′H = \[\sqrt {A{{A'}^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}\].

c) Đúng. V = SABCD. A′H = a2. \[\frac{{a\sqrt 7 }}{2}\] = \(\frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{2}\).

d) Đúng. VA′ABD = \(\frac{1}{3}\). SABD. A′H = \(\frac{1}{3} \cdot \frac{{{a^2}}}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 7 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{{12}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Từ giả thiết, ta có A'O ⊥ (ABC).

Diện tích tam giác đều \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\). Chiều cao khối lăng trụ A'O = a.

Vậy thể tích khối lăng trụ \(V = {S_{\Delta ABC}}.A'O = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Giả sử độ dài cạnh đáy bằng a

Ta có: V1 = S1.h = \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).h

Độ dài mỗi cạnh đáy của khối lăng trụ tăng lên hai lần thì thể tích khối lăng trụ là

V2 = S2.h = \(\frac{{{{\left( {2a} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot h = {a^2}\sqrt 3 \cdot h\)

Suy ra, \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 \cdot h}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot h}}\) = 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\);

B.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\);

C.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\);

D.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Một phần ba tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối tứ diện ứng với mặt đó.

B.

Ba lần tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối hộp ứng với mặt đó.

C.

Một phần hai tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối tứ diện ứng với mặt đó.

D.

Tích của diện tích một mặt và chiều cao của khối hộp ứng với mặt đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\(V = \frac{{{a^3}}}{2}\);

B.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\);

C.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}\);

D.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\);

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP