khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

06/09/2026 191 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 13 to 14.

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

“Last summer, my school organized many wonderful activities for students. __________.

Overall, I believe the school did a great job making our summer holidays memorable and fun.”

a. These activities made the summer exciting and not boring at all.

b. I think the sports camp was the best because I learned new skills and played football with friends every day.

c. We also had a fun art workshop where I drew many pictures.

A. a - b – c                            

B. b - a – c                   
C. b - c – a              
D. c - b - a

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Thứ tự đúng: C. b – c – a

Để sắp xếp hợp lí, ta cần bám sát mạch phát triển ý của đoạn văn, đi từ lời giới thiệu chung đến liệt kê chi tiết và cuối cùng là tóm tắt cảm nhận:

Câu mở đầu: “Last summer, my school organized many wonderful activities for students.” (Mùa hè năm ngoái, trường tôi đã tổ chức nhiều hoạt động tuyệt vời cho học sinh). Câu này cần các câu tiếp theo đưa ra ví dụ minh chứng cho “nhiều hoạt động tuyệt vời” đó.

- Câu (b): “I think the sports camp was the best because I learned new skills and played football with friends every day.” (Tôi nghĩ hội trại thể thao là tuyệt nhất vì tôi đã học được những kỹ năng mới và chơi bóng đá với bạn bè mỗi ngày). Đây là ví dụ cụ thể đầu tiên được đưa ra.

- Câu (c): “We also had a fun art workshop where I drew many pictures.” (Chúng tôi cũng có một buổi hội thảo nghệ thuật thú vị, nơi tôi đã vẽ rất nhiều tranh). Từ nối “also” (cũng) đóng vai trò bổ sung thêm một hoạt động thứ hai nối tiếp ngay sau hoạt động thể thao.

- Câu (a): “These activities made the summer exciting and not boring at all.” (Những hoạt động này khiến mùa hè trở nên thú vị và không hề nhàm chán chút nào). Cụm từ “These activities” (Những hoạt động này) dùng để quy chiếu và tóm gọn lại cả “sports camp” và “art workshop” vừa được liệt kê ở trên.

Thứ tự hợp lí nhất là: Đưa ra ví dụ 1 (b) → Bổ sung ví dụ 2 (c) → Tóm tắt tác dụng của các hoạt động đó (a).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Because there were too many children.
B. Because there were already enough staff.
C. Because the orphanage did not accept volunteers.
D. Because the children were not friendly.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Why did the volunteer feel that working at the first orphanage in Nairobi was unnecessary? (Tại sao tình nguyện viên cảm thấy việc làm việc tại trại trẻ mồ côi đầu tiên ở Nairobi là không cần thiết?)

A. Because there were too many children. (Vì có quá nhiều trẻ em.)

B. Because there were already enough staff. (Vì đã có đủ nhân viên.)

C. Because the orphanage did not accept volunteers. (Vì trại trẻ mồ côi không nhận tình nguyện viên.)

D. Because the children were not friendly. (Vì những đứa trẻ không thân thiện.)

Thông tin: We were supposed to work in an orphanage there, but there were already enough staff and volunteering felt a little unnecessary. (Đoạn 1)

(Chúng tôi được xếp làm việc trong một trại trẻ mồ côi ở đó, nhưng ở đó đã có đủ nhân viên và việc tình nguyện cảm thấy hơi không cần thiết.)

Câu 2

A. quick                                          

B. soft                        
C. healthy                  
D. small

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. quick (adj): nhanh

B. soft (adj): mềm

C. healthy (adj): lành mạnh, tốt cho sức khỏe

D. small (adj): nhỏ

Ngay từ câu đầu tiên, chủ đề của đoạn văn đã được xác định là nói về lối sống lành mạnh (“live a healthy lifestyle”). Do đó, việc ăn những bữa sáng “lành mạnh” là hợp lý nhất về mặt ngữ nghĩa và mạch văn.

→ Every morning, they do exercises and eat healthy breakfasts before coming to class.

Dịch nghĩa: Mỗi buổi sáng, họ tập thể dục và ăn những bữa sáng lành mạnh trước khi đến lớp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. relax                                           

B. unique                     
C. bored                    
D. good

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Swimming will help you keep fit.
B. Swimming will make you happy.
C. Swimming is a good hobby.
D. You should go swimming as much as possible.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. pick up                             

B. clean                       
C. donate                
D. exchange

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP